View Full Version : Hỏi về ý nghĩa xấu của các sao hạn?



tuanlun
04-02-2009, 10:23 PM
Mình muốn hỏi về ý nghĩa xấu của các sao hạn, ví dụ như sao thái bạch chú ý về mất của, tài sản. Còn các sao khác thì chú ý về vấn đề gì?

COHON
05-02-2009, 12:22 AM
ẢNH HƯỞNG TỐT XẤU CỦA MỖI VỊ SAO

Dưới đây xin giải rõ sự tốt xấu của 9 vị sao, mạng nào chịu ảnh hưởng tốt xấu ra sao.
1.SAO LA HẦU


Sao La hầu cũng có thể là một Hung tinh, thường đem đến cho người nổi buồn rầu, điều tai nạn, hoặc tang sự, kiện thưa hay mang tiếng thị phi vân vân ...

Người nào mạng Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mạng khác vì sao này thuộc Mộc.

Đàn ông gặp sao này chiếu mạng mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sanh sản cũng được bình an.
2.SAO THỔ TÚ


Rất hạp cho cả đàn ông và đàn bà thuộc mạng Thổ, nhưng năm gặp sao này chiếu mạng thì trong tâm của người đó cảm thấy nổi buồn man mác, không có chủ định vững vàng, thường hay hoài nghi công việc làm ăn, không có hăng hái, song không gặp tai họa gì.

Người già cả năm gặp sao này mà bị bịnh hoạn lại khó mạnh được.
3.SAO THỦY DIỆU


Sao Thủy diệu rất hạp với người thuộc mạng Mộc và mạng Kim. Sao này thường đem đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc làm ăn buôn bán. Người đàn bà có thai gặp sao này cũng được tốt và bình an.

Những người thuộc mạng Hỏa gặp sao này chiếu mạng thì có phần trở ngại nhưng sao này chẳng phải là Hung tinh nên cũng không sao.
4.SAO THÁI BẠCH


Sao này rất hung tợn hơn sao La Hầu, những người thuộc mạng Kim, mạng Mộc và mạng Hỏa đều Đại kỵ. Chẳng biết bao nhiêu người bị tai nạn, tù tội, mất chức hoặc chết trong những năm có sao Thái bạch chiếu mạng. Cho đến việc làm nhà trong năm gặp sao Thái bạch chiếu mạng cũng không tốt.

Nếu ai ăn ở mất âm đức, khi gặp sao này chiếu mạng thì sẽ bị hoạn họa chẳng sai.
5.SAO THÁI DƯƠNG


Sao này là một Phước tinh thường chiếu mạng cho bên nam giới. Những năm gặp sao Thái dương chiếu mạng thì làm ăn được phát đạt, thăng quan, tiến chức, gặp may mắn trong việc buôn bán, nhứt là vào tháng 6 và tháng 10 là hai tháng Đại kiết.

Bên nữ giới gặp sao này chiếu mạng thì có nhiều sự hân hoan, có bạn hữu giúp đở về tiền bạc hay làm ăn được nhiều thuận lợi, người đàn bà có thai cũng được bình an, đứa trẻ được khỏe mạnh, mỹ miều và duyên dáng. Các cô gái chưa chồng gặp sao này chiếu mạng có thể có chồng năm đó.

Người già cả trên 6, 7 mươi gặp sao này chiếu mạng đau ốm nhẹ cũng khó qua khỏi.
6.SAO VÂN HỚN


Sao này vẫn hiền lành, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, mọi việc làm ăn đều được trung bình, chỉ có kỵ về khẩu thiệt vào tháng 2 và tháng 8.
7.SAO KẾ ĐÔ


Sao này rất đại kỵ cho cả nam lẫn nữ. Đây là một Hung tinh, thường đem lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ.

Người đàn ông mê gái, gặp sao này chiếu mạng thế nào cũng bị đàn bà con gái làm nhục. Nhưng đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sanh sản cũng được yên lành. Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận lắm, làm ăn gặp nhiều trở ngại.
8.SAO THÁI ÂM


Sao này thường đem lại cho nữ giới sự điều hòa, vui vẻ, hạnh phúc, tiền tài, làm cho được toại nguyện những ước mơ của mình.

Người đàn bà gặp sao Thái âm chiếu mạng mà có thai nghén, nếu sanh con gái thì nết na thùy mỹ, duyên dáng, nghiêm trang, sau này sẽ trở thành một thiếu nữ diễm kiều, có thể là một trang quốc sắc thiên hương. Còn sanh con trai thì lại có tánh tình nguội lạnh, bi quan, hiền hậu, đa cảm, ít nói, thích nghiên cứu những môn học khó khăn, có thể trở thành nhà toán học, triết học hay tu sĩ.

Còn bên nam giới gặp sao này chiếu mạng thì được bạn bè phái nữ giúp đở nhứt là về tiền bạc vì sao này còn gọi là tài tinh. Người chưa lập gia đình sẽ gặp những cuộc tình duyên kỳ ngộ hay sẽ có vợ vào năm này.
9.SAO MỘC ĐỨC


Sao này cũng là một Phước tinh cho cả nam và nữ. Người đươc sao Mộc đức chiếu mạng làm ăn gặp nhiều may mắn, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhơn giúp đở, đi thi cũng đậu, làm nhà cũng tốt, mở bày việc làm ăn không bị trở ngại. Đàn bà có thai gặp sao Mộc đức chiếu mạng thì đứa trẻ sanh ra dầu trai hay gái tánh tình cũng cương nghị, quả quyết, nhẩn nại, điềm tỉnh, đứa trẻ sẽ được nổi danh sau này.

Nếu người thuộc mạng Kim hay mạng Mộc gặp sao này chiếu mạng thì có phần trở ngại nhưng sao này là một Phước tinh nên không hại gì.

---o0o---

ẢNH HƯỞNG TỐT XẤU CỦA CÁC HẠN
1.HẠN HUỲNH TUYỀN


Gặp hạn Huỳnh tuyền, có chứng đau đầu, xây xẩm. Không nên mưu lợi bằng đường thủy, đừng bảo chứng cho ai vì ắt sẽ sanh chuyện bất lợi.
2.HẠN TAM KHEO


Gặp hạn Tam kheo đề phòng đau chân tay, chứng phong thấp hay là lo buồn cho người thân yêu. Tránh tụ họp chỗ đông người e gặp sự rủi ro. Tránh khiêu khích, nên nhẫn nhịn. Đề phòng thương tích tay chân, ngăn ngừa, giữ gìn củi lửa cho lắm.
3.HẠN NGŨ MỘ


Gặp hạn Ngũ mộ, hao tài, bất an. Chớ mua đồ lậu và đừng cho ai ngủ nhờ vì sẽ có tai bay họa gởi. Phòng tài hao của mất. Tránh mua đồ không có hóa đơn.
4.HẠN THIÊN TINH


Gặp hạn Thiên tinh, đề phòng ngộ độc, có thai chớ vói lấy đồ trên cao, e bị té trụy thai, nguy hiểm, cũng nên đề phòng lúc ăn uống kẻo ngộ độc. Đau ốm nên thành tâm cầu chư Phật độ cho mới qua khỏi.
5.HẠN TOÁN TẬN


Gặp hạn Toán tận, hao tài, ngộ trúng. Đi đường đem tiền nhiều hoặc đồ nữ trang quý giá ắt bị cướp giựt và tánh mạng cũng lâm nguy. Chớ có hùm hạp hay đi khai thác lâm sản ắt gặp tai nạn.
6.HẠN THIÊN LA


Gặp hạn Toán tận, đề phòng cảnh phu thê ly cách, nhẫn nhịn trong nhà để tránh cảnh đó, chớ ghen tương gắt gỏng mà chuyện bé xé ra to.
7.HẠN ĐỊA VÕNG


Gặp hạn Địa võng, kỵ đi với ai lúc trời tối. Chớ cho người ngủ trọ, tránh mua đồ lậu hay đồ quốc cấm.
8.HẠN DIÊM VƯƠNG
Gặp hạn Diêm vương, đau lâu ma gặp ắt khó thoát nhưng về mưu sanh thì tốt, được tài lộc dồi dào, vui vẻ.

NHALANG
05-02-2009, 04:27 PM
Chào bạn COHON !
Tôi đọc bài viết trên thấy có chỗ không hiểu xin bạn giải thích dùm
làm thế nào để tính được 8 sao hạn như Huỳnh tuyền....Diêm vương
để biết được từng tuổi tương ứng với sao nào (momg bạn cho tôi cách tính tám sao trên, còn cách tính sao cửu diệu tôi đã biết cách tính rồi)
ví như sao cửu diệu thì tính từ 1 tuổi đến chín tuổi (nhất la kế.................cửu đức diệu)
mong sớm nhận được sự hồi âm của bạn, hẹn gặp lai. chúc bạn khỏe vạn sự cát tường
chao thân ái !

nhuphuong
09-02-2009, 04:04 PM
Tôi xin được hỏi ban COHON: Khi chúng tôi vào chùa xin làm lễ giải hạn đầu năm thì ngoài giải hạn cho sao thái bạch (giải cho cả nam và nữ) thì nhà chùa nói là chỉ giả sao La hầu cho nam và Kế đô cho nữ (không giải La hầu cho nữ và kế đô cho nam). Như vậy có đúng không?. Mong được sự giải thích của COHON. Xin cảm ơn

thuandn
09-02-2009, 09:16 PM
Tôi xin được hỏi ban COHON: Khi chúng tôi vào chùa xin làm lễ giải hạn đầu năm thì ngoài giải hạn cho sao thái bạch (giải cho cả nam và nữ) thì nhà chùa nói là chỉ giả sao La hầu cho nam và Kế đô cho nữ (không giải La hầu cho nữ và kế đô cho nam). Như vậy có đúng không?. Mong được sự giải thích của COHON. Xin cảm ơn
Chào bạn !
Lang thang trên diễn đàn thấy các bạn có chút " tín ngưỡng " về sao hạn mình xin có ý kiến như sau :
Thứ nhất chùa nào mà lạ vậy ? Nhương sao giải hạn thì sao nào cũng giải hết.Nhưng ở đây bạn có thể hiểu rằng " vì chùa nhiều chúng sanh quá " nên chỉ giải hạn cho những sao hung nhât thôi.
Cửu diệu chẳng có sao nào hoàn hảo cả !
Còn hạn nữa bạn ạ ! Kết hợp SAO - HẠN để tự răn mình " làm việc gì cũng suy xét cẩn thận " lời ăn tiếng nói, khi giao thông, lao động...
sẽ tránh được rất nhiều phiền hà cho bản thân.
Chúc các bạn một năm mới AN KHANG THỊNH VƯỢNG .

hungisu
12-02-2009, 12:52 PM
TÍNH CHẤT CỦA CỬU DIỆU TINH QUÂN
1/ LA HẦU : Là sao chủ mồm miệng , tai mắt , máu huyết , sản nạn , buồn rầu .
2/ THỔ TÚ : Là sao chủ tiểu nhân , xuất hành không thuận , nhà cửa không vui .
3/ THỦY DIỆU : Là sao chủ Tài , Lộc , Hỉ . Chỉ đề phòng việc sông nước và điều ăn tiếng nói .
4/ THÁI BẠCH : là sao chủ hao tán tiền của , tiểu nhân , Quan tụng , bệnh nội tạng .
5/ THÁI DƯƠNG : Là sao chủ hưng vượng Tài , Lộc.
6/ vÂN HÁN : Là sao chủ sự thủ cựu , phòng thương tật , ốm đau , sản nạn , nóng nảy , miệng tiếng thị phi , Quan tụng , giấy tờ , ám muội , buồn rầu .
7/ KẾ ĐÔ : Chủ sự hung dữ , ám muội , thi phi , buồn rầu .
8/ THÁI ÂM : Là sao chủ sự toại nguyện về danh lợi . Nữ phòng ốm đau , tật sản .
9/ MỘC ĐỨC : Là sao chủ hướng tới sự an vui , hòa hợp .
CÁCH TÍNH SAO HẠN :

CÁCH TIỄN SAO XẤU NGHINH SAO TỐT
1/ SAO THÁI DƯƠNG : Bài vị giấy vàng : Nhật ưng Thái dương Thiên tử tinh quân . Khấn : Cung thỉnh Thiên đình uất ly cung Đại Thánh đang nguyên Hải . Nhật cung Thái dương vị tiền . Cúng ngày 27 từ 21 - 23 giờ . Thắp 21 ngọn nến , hướng Đông làm lễ .
2/ SAO THÁI ÂM : Bài vị giấy vàng : Nguyệt cung Thái âm Hoàng hậu Tinh Quân . Khấn : Cung thỉnh Thiên đình kết lâu cung Đại Thánh , Tổ Diệu Nguyệt Phu Thái âm Tinh Quân vị tiền . Cúng ngày 26 hàng tháng từ 19 - 21 giờ , thắp 7 ngọn nến , hướng Tây làm lễ .
3/ SAO MỘC ĐỨC : bài vị giấy xanh : : Đông phương Giáp Ất Mộc đức Tinh Quân . Khấn : Cung đình Thánh Vân cung Đại Thánh Trùng Quan triều Nguyên Mộc đức Tinh Quân vị tiền . Cúng ngày 25 hàng tháng vào lúc 19 giờ . Thắp 20 ngọn nến , hướng Đông làm lễ .
4/ SAO VÂN HÁN : Bài vị giấy hồng : Nam phương Bính . Khấn : Cung thỉnh Thiên đình Minh Ly cung Đại Thánh hỏa đức Vân hán Tinh quân vị tiền . Cúng ngày 29 từ 19 -21 giờ . Thắp 20 ngọn nến , hướng Nam làm lễ .
5/ SAO THÁI BẠCH : Bài vị giấy trắng : Tây phương Canh , Tân Kim đức Thái bạch Tinh Quân . Khấn : Cung thỉnh Thiên đình Hạch linh cung Đại Thánh Kim đức , Thái bạch tinh quân vị tiền . Cúng ngày 15 từ 21- 23 giờ . Thắp 18 ngọn nến , hướng Tây làm lễ .
6/ SAO tHỦY DIỆU : Bài vị giấy đen : Bắc phương Nhân Quý Thủy đức Tinh Quân . Khấn : Cung thỉnh Thiên đình Thủy đức Kim nữ cung Đại Thánh , Bắc phương Nhâm Quý Thùy diên Tinh Quân vị tiền . Cúng ngày 15 từ 21- 23 giờ . Thắp 18 ngọn nến , Hướng Bắc làm lễ .
7/ SAO THỔ TÚ : Bài vị giấy vàng : Trung ương Mậu Kỷ thổ đức Tinh quân . Khấn : Cung thỉnh Thiên đình Hoàng Trung Đại Thánh Thổ Địa , Địa la Thổ tú Tinh quân vị tiền . Cúng ngày 19 từ 19 -21 giờ . Thắp 9 ngọn nến phương Bắc làm lễ .
8/ SAO LA HẦU : bài vị : giấy vàng : Thiên cung Thần Thủ La hầu . Khấn : Cung Thỉnh Thiên cung Thần Thủ La hầu Thần thủ tinh quân vị tiền . Cúng vào ngày 18 từ 21- 23 giờ . Thắp 9 ngọn nến , phương Bắc làm lễ .
9/ SAO KẾ ĐÔ : Bài vị giấy vàng : Thiên cung phân vĩ Kế Đô tinh quân . Khấn : Cung Thỉnh Thiên đình Bảo vị cung Đại Thánh Thần vị Kế Đô tinh quân vị tiền . Cúng ngày 18 từ 21- 23 giờ . Thắp 21 ngọn nến hướng Bắc làm lễ .
ĐỒ CÚNG :
Bao gồm : 9 ngọn nến hoặc đèn + 9 quả trứng sống + 9 đĩa xôi nhỏ + 9 đĩa hoa quả + 9 mũ sao ( Cửu Diệu ) + 9 bài vị + 9 lát vàng thoi kê dưới Bài vị + 9 chén nước trong + 9 đĩa gạo muối + = miếng thịt luộc + 9 xấp vàng tiền + 9 chén rượu + Hoa . Khóa lễ gồm : Lễ Nhương Tinh , đọc sớ sao , cúng cháo . Nếu có điều kiện cúng Phật ( Không dùng đồ mặn ) , tụng Kinh Phổ môn . Có mâm cơm cúng Gia tiên . Tốt nhất lễ vào 3 tuần lễ đầu năm .
QUAN ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN CÁC NĂM
1/ TÝ : QUAN CHU VƯƠNG hành khiển , Thiên ôn hành binh chi Thần Lý Tào Phán quan .
2/ SỬU : QUAN TRIỆU VƯƠNG hành khiển tam thập lục phương hành binh chi Thần , Khúc Tào Phán quan .
3/ DẦN : QUAN NGỤY VƯƠNG hành khiển , Mộc chi Thần , Tiêu tào Phán Quan .
4/ MÃO : QUAN TRỊNH VƯƠNG hành khiển , Thạch tinh chi Thần , Liễu Tào Phán quan .
5/ THÌN : QUAN SƠ VƯƠNG hành khiển , Hỏa tinh chi Thần , Biểu Tào Phán quan .
6/ TỴ : QUAN NGÔ VƯƠNG hành khiển , Thiên hải chi Thần , Hứa Tào Phán quan .
7/ NGỌ : QUAN TẦN VƯƠNG hành khiển , Tiên Tào chi Thần . Nhân tào Phán quan . 8/ MÙI : QUAN TỐNG VƯƠNG hành khiển , Ngũ đạo chi Thần , Lâm Tào Phán quan . 9/ THÂN : QUAN TỀ VƯƠNG hành khiển , Ngũ Miếu chi Thần , Tống Tào Phán quan . 10/ DẬU : QUAN LỖ VƯƠNG hành khiển , Ngũ Nhạc chi Thần , Cự Tào Phán quan . 11/ TUẤT : QUAN VIỆT VƯƠNG hành khiển , Thiết bá chi Thần , Thành Tào Phán quan .
12/ HỢI : QUAN LƯU VƯƠNG hành khiển . Ngũ ôn chi Thần , Nguyễn Tào Phán quan
CHÚ THÍCH :
12 vị Đại Vương hành khiển cái quản 12 năm , mỗi vị đều có một vị Phán quan gíup việc
TRẢ NỢ TÀO QUAN
Trả nợ Tào Quan là trả nợ trong tiền kiếp - Nam nữ cùng tuổi như nhau .
Chép theo sách cổ , tặng các bạn tham khảo.
1/ Giáp Tý : Tiền Tào Quan 2 vạn 3 - Kinh 30 quyển. Nộp tại kho số 3 - Tào Quan tính danh tư quân. Số thọ 75 tuổi.
2/ Ất Sửu : Tiền Tào Quan 38 vạn + Kinh 54 quyển. Nộp tại kho 30 - Tào Quan Cát điền tư quân. Thọ 80 tuổi.
3/ Bính Dần : Tiền Tào Quan 6 vạn + Kinh 74 quyển. Nộp tại kho 13 - Tào Quan tính Mã tư quân. Thọ 78 tuổi.
4/ Đinh Mão : Tiền Tào Quan 2 vạn 3 nghìn + 11 quyển kinh. Nộp tại kho 11 - Tào Quan tính hứa tư quân.
5/ Mậu Thìn Tiền Tào Quan 2 vạn + kinh 30 quyển. Nộp tại kho 11 - Tào Quan tính danh tư quân. Thọ 79 tuổi.
6/ Kỷ Tỵ : Tiền Tào Quan 7 vạn 3 nghìn + kinh 28 quyển. Nộp tại kho 3 - Tào Quan tính Cao tư quân.
7/ Canh Ngọ : Tiền Tào Quan 10 vạn + kinh 12 quyển. Nộp tại kho số 9 - Tào Quan tính Lý tư quân. Hình nhân 3 Tướng. Thọ 85 tuổi.
8/ Tân Mùi : Tiền Tào Quan 10 vạn 3 + kinh 17 quyển. Nộp tại kho 10 - Tào Quan tính thường an tư quân. Hình nhân 2 Tướng nữ. Thọ 90 tuổi.
9/ Nhâm Thân : Tiền Tào Quan 4 vạn 2 + kinh 11 cuốn. Nộp tại kho 16 - Tào Quan tính phả tư quân. Thọ 74 hoặc 89 tuổi.
10 / Quý Dậu : Tiền Tào Quan 5 vạn 2 + kinh 5 quyển+ 3 cây cột chùa bằng giấy. Nộp tại kho số 1 - Tào Quan tính Thành tư quân.
11/ GIÁP TUẤT : Tiền tào quan 5 vạn + Kinh 6 cuốn + 3 bộ xà Chùa . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Quyền tư quân- Thọ 91 tuổi .,
12/ ẤT HỢI : Tiền Tào quan 4 vạn 8 + Kinh 130 cuốn . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Duyệt tư quân . Thọ 69 hoặc 79 tuổi .
13/ BÍNH TÝ : Tiền tào quan 2 vạn 4 + Kinh 27 cuốn + 3 bộ nóc Chùa . Nộp tại kho số 9 Tào quan tính Vương tư quân . Thọ 79 tuổi .
14/ ĐINH SỬU : Tiền Tào quan 2 vạn 2 + 25 cuốn Kinh + Trả 2 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Quyền tư quân . Thọ 80 tuổi .
15/ MẬU DẦN : Tiền Tào quan 6 vạn + 21 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 1 Tào quan tính Na tư quân. Thọ 80 tuổi .
16/ KỶ MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 01 cuốn Kinh + 02 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Gia tư quân . Thọ 80 tuổi .
17/ CANH THÌN : Tiền Tào quan 5 vạn 7 + 37 cuốn Kinh . Nộp tại kho nào cũng được . Thọ 60 tuổi .
18/ TÂN TỴ : Tiền Tào quan 5 vạn 7 + 70 cuốn Kinh + 03 Kinh Tam bảo ( Kinh thật ) . Nộp tại kho số 2 hoặc 11 Tào quan tính Cao tư quân . Thọ 65 tuổi .
19/ NHÂM NGỌ : Tiền Tào quan 11 vạn + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 24 Tào quan tính Đào tư quân . Thọ 90 tuổi .
20 / QUÝ MÙI : Tiền Tào quan 5 vạn 2 + 21 cuốn Kinh . Nộp tại kho 42 Tào quan tính Tiên tư quân . Thọ 80 tuổi .
21/ GIÁP THÂN : Tiền Tào quan 70 vạn + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho 56 Tào quan tính Phạm tư quân . Thọ 80 tuổi .
22/ ẤT DẬU : Tiền Tào quan 40 vạn + 24 cuốn Kinh + 18 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính An tư quân . Thọ 73 tuổi .
23/ BÍNH TUẤT : Tiền Tào quan 8 vạn + 25 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tứơng + Lập đàn giải oan ( cát kết ) . Nộp tại kho số 6 Tào quan tính Cô tư quân . Thọ 90 tuổi .
24/ ĐINH HỢI : Tiền Tào quan 3 vạn 9 + 13 cuốn Kinh + 13 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 13 Tào quan tính Bối tư quân . Thọ 90 tuổi .
25/ MẬU TÝ : Tiền Tào quan 1 vạn 3 + 20 cuốn Kinh + Hoàn Tam bảo 3 cột Chùa + 01 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 6 Tào quan tính Hộ tư quân. Thọ 88 tuổi .
26/ KỶ SỬU : Tiền Tào quăn vạn + 25 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 7 Tào quan tính Đồng tư quân . Thọ 83 đến 87 tuổi .
27/ CANH DẦN : Tiền Tào quan 5 vạn 1 + 60 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Trạch tư quân . Thọ 80 tuổi .
28/ TÂN MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 16 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 4 Tào quan tính Trương tư quân . Thọ 90 tuổi .
29/ NHÂM THÌN : Tiền tào quan 5 vạn 4 + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 3 Tào quan tính Tiêu tư quân . Thọ 78 tuổi .
30/ QUÝ TỴ : Tiền Tào quan 2 vạn 9 + 43 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Cấn tư quân . Thọ 86 tuổi
31/ GIÁP NGỌ : Tiền Tào quan 4 vạn + 43 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 1Tào quan tính Ngọ tư quân . Thọ 90 tuổi .
32/ẤT MÙI : Tiền Tào quan 3 vạn + 10 cuốn Kinh + 10 cây cột Chùa . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Hoàng tư quân . Thọ 80 tuổi .
33/ BÍNH THÂN : Tiền Tào quan 3 vạn 3 . Nộp tại kho số 17 Tào quan tính Phó tư quân . Thọ 75 tuổi .
34/ ĐINH DẬU : Tiền Tào quan 10 vạn + 33 cuốn Kinh . Nộp tại kho 12 Tào quan tính Tính tư quân . Thọ 87 tuổi .
35/ MẬU TUẤT : Tiền Tào quan 2 vạn + 13 cuốn Kinh = 3 cột Chùa . Nộp tại kho 36 Tào quan tính Dục tư quân . Thọ 72 tuổi .
36/ KỶ HỢI : Tiền Tào quan 5 vạn 1 . Nộp tại kho 13 Tào quan tính Bốc tư quân . Thọ 90 tuổi .
37/ CANH TÝ :Tiền Tào quan 12 vạn + 16 cuốn Kinh . Nộp tại kho số ... Tào quan tính Lý tư quân . Thọ 80 tuổi .
38/ TÂN SỬU :Tiền Tào quan 10 vạn + 45 cuốn Kinh + 12 Hình nhân người thường . Nộp tại kho số 18 Tào quan tính Cáo tư quân . Thọ 84 tuổi .
39/ NHÂM DẦN : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 21 cuốn Kinh + 3 cột Chùa . Nộp tại kho số 10 Tào quan tính Diệu tư quân . Thọ 80 tuổi .
40/ QUÝ MÃO : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 11 cuốn Kinh + 3 cột Chùa . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Huyền tư quân . Thọ 75 tuổi .
41/ GIÁP THÌN : Tiền Tào quan 3 vạn 9 . Nộp tại kho 19 Tào quan tính Trọng tư quân + Phóng sinh chim , cá . Thọ 80 tuổi .
42/ ẤT TỴ : Tiền Tào quan 9 vạn + 30 cuốn Kinh + cúng 1 phướn to cho tam bảo bằng vải . Nộp tại kho số số ... Tào quan tính Tiêu tư quân . Thọ 90 tuổi 43/ BÍNH NGỌ : Tiền Tào quan 3 vạn 3 + 30 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho 20 Tào quan tính Tái tư quân . Thọ 78 tuổi .
44/ ĐINH MÙI : Tiền tào quan 9 vạn 1 + 34 cuốn Kinh . Nộp tại kho 32 Tào quan tính Cư tư quân + Sám hối và phóng sinh chim cá . Thọ 92 tuổi .
45/ MẬU THÂN : Tiền tào quan 8 vạn + 26 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng + Phóng sinh chim cá vô hạn . Nộp tại kho số 28 Tào quan tính Thuận tư quân . Thọ 91 tuổi .
46/ KỶ DẬU : Tiền Tào quan 9 vạn + 20 cuốn Kinh + 3 Trụ Chùa + 1 Pháp khí . Nộp tại kho số 28 tào quan tính Hoằng tư quân . Thọ 89 tuổi .
47/ CANH TUẤT : Tiền Tào quan 10 vạn + 35 cuốn Kinh . Nộp tại kho 24 tào quan tính Tế tư quân . Thọ 77 tuổi .
48/ TÂN HỢI :Tiền Tào quan 1 vạn 2 + 24 cuốn Kinh + 1 Phướn vải . Nộp tại kho số 10 tào quan tính Mạnh tư quân . Thọ 91 tuổi .
49/ NHÂM TÝ : Tiền Tào quan 11 vạn + 13 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 3 Tào quan tính Mạnh tư quân . Thọ 80 tuổi .
50/ QUÝ SỬU : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 11 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 18 tào quan tính Danh tư quân . Thọ 91 tuổi .
51/ GIÁP DẦN : Tiền tào quan 7 vạn + 20 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng + Phóng sinh chim , cá càng nhiều càng tốt . Nộp tại kho số 13 tào quan tính Đỗ tư quân . Thọ 85 tuổi .
52/ ẤT MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 27 cuốn Kinh + Giải oan Đàn cát đoạn + Phóng sinh chim cá + Hoàn 3 trụ Chùa . Nộp tại kho 18 Tào quan tính Liễu tư quân . Thọ 83 tuổi .
53/ BÍNH THÌN : Tiền Tào quan 3 vạn 6 + 27 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 35 Tào quan tính Quý tư quân . Thọ 85 tuổi .
54/ ĐINH TỴ : Tiền Tào quan 7 vạn + 19 cuốn Kinh + 3 Hình nhân Tướng + 3 trụ Chùa + Lập Đàn sám hối , giải oan Cát kết . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Trình tư quân . Thọ 89 tuổi .
55/ MẬU NGỌ :Tiền Tào quan 9 vạn + 20 cuốn . Nộp tại kho số 29 Tào quan tính Hoàng tư quân . Thọ 91 tuổi .
56/ KỶ MÙI : Tiền Tào quan 4 vạn 3 + 25 cuốn Kinh + Giải oan Tiền kiếp + Cúng Tam bảo 1 bộ Pháp khí . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Bốc tư quân . Thọ 84 tuổi .
57/ CANH THÂN : Tiền Tào quan 6 vạn 1 + 11 cuốn Kinh + 2 Hình nhân Tướng nữ . Nộp tại kho số 40 tào quan tính Triệu tư quân . Thọ 90 tuổi .
58/ TÂN DẬU : Tiền Tào quan 3 vạn 1 + 35 cuốn Kinh + 2 hình Tướng + 3 Trụ Chùa + Sám hối Tiền kiếp . Nộp tại kho số 25 Tào quan tính Vương tư quân . Thọ 83 tuổi .
59/ NHÂM TUẤT : Tiền Tào quan 10 vạn 2 + 25 cuốn Kinh . Nộp tại kho 40 Tào quan tính Hình tư quân . Thọ 90 tuổi .
60 / QUÝ HỢI :Tiền Tào quan 10 vạn 5 + 28 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 43 Tào quan tính Cừu tư quân . Thọ 92 tuổi .

thienchi68
12-02-2009, 06:37 PM
Bác Hungisu ơi !
Bác cho tôi xin bài khấn Ngài Quan Thánh với .Năm mới chúc Bác và gia đình AN KHANG THINH VƯỢNG

hungisu
12-02-2009, 08:27 PM
Chào bạn, mình xin lỗi vì dạo này lu bu nhiều việc quá nên chưa scan sách được. Bạn có ở HN không, mình đưa sách cho bạn foto nhé

thienchi68
14-02-2009, 09:08 AM
Chào Anh !
Rất cảm ơn Anh đã hồi âm nhưng tôi không ở HN mà tôi ở Gia lai .Nếu có thể Anh cố giúp dùm.Tôi rất cần .Cảm ơn Anh nhiều .Hẹn gặp lại

thienchi68
14-02-2009, 09:26 AM
Bác Hungisu ,trả nợ Tào quan là sao ?Tôi thấy rất hay vì tôi nghĩ tiền kiếp mình còn nợ nên kiếp này phải khổ trả xong là nhẹ . Vậy thủ tục cúng và ngày nào thì cúng .Chắc phải có văn khấn chứ Bác ?
Mong Bác chỉ dùm nhé .Cảm ơn Bác nhiều

NHALANG
15-02-2009, 10:58 AM
Chào bạn hungisu và bạn COHON cung toàn thể các bạn trên diễn đàn, các bạn cho mình hỏi ?
a - / Cách tính 8 hạn cho mọi tuổi ứng với mọi năm:
1 - hạn huỳnh tuyền.
2 - hạn tam keo.
3 - hạn ngũ mộ.
4 - hạn thiên tinh.
5 - hạn toán tận.
6 - hạn thiên la.
7 - hạn địa võng.
8 - hạn diêm vương.
b - / Cách tính sao cửu diệu tôi đã biết tính rồi, việc lễ sao hàng năm thì sao nào cũng phải lễ, còn những sao nào phải cắt giải, có thày nói phải cắt giải những sao sau (la hầu, kế đô, thổ tú, vân hán, mộc đức, thái bạch) chỉ còn lại sao (thủy diệu, thái âm, thái dương). như vậy thì đúng hay sai, rất mong các bạn giải thích cho tôi.
c - / Nếu cắt giải sao thì cắt giải những sao nào (trong sao Cửu Diệu).
Mong sớm nhận được sự hồi âm của các bạn, hẹn gặp lại chúc các bạn sức khỏe, vạn sự cát tường.

hungisu
16-02-2009, 01:04 PM
Cách tính cho nam
Vòng hạn của nam tính riêng
Huỳnh tiền - Tam kheo - Ngũ Mộ - Thiên tinh - Toán tận - Thiên la - Địa võng - Diêm vương.
khởi hạn 10 tại Huỳnh tiền, 20 tại tam kheo, hết tuổi chẵn tiếp đến tuổi lẻ.
VD : Đàn ông 58 tuổi, khởi 10 tại huỳnh tiền, 20 tại Tam kheo, 30 tại ngũ mộ, 40 tại Thiên tinh, 50 tại Toán tận, 51 tại Thiên La...đến 58 tại Toán tận.
Đàn bà thì tính ngược lại, bắt đầu khởi tính từ Toán tận, đi nghịch vòng.
VD Dàn bà 58 tuổi : khởi 10 Toán tân, 20 Thiên tinh, 30 Ngũ Mộ...50 huỳnh tiền, 51 Diêm vương...58 hạn Huỳnh Tiền.
Tính chất
Huỳnh tiền trọng bệnh số lâm chung
Tam kheo thống nhãn thương thủ túc
Ngũ Mộ hao tài mạng bần cùng
Thiên tinh hoạch hoạ tai ách chí
Toán tận kỵ nam kỳ tất tử
Thiên la trường bệnh quỷ bôn cùng
Địa võng phi tai khẩu thiệt hung
Diêm vương kỵ nữ sản mạng vong

Tính chất Cửu diệu diễn Nôm

La hầu tháng 7 tháng giêng
Coi chừng kẻo gặp tai khiên đến mình
Thổ tú thuỷ diệu giữ gìn
Tháng 4 tháng 8 động tình ai bi
Nhằm sao thái bạch ra chi
1,5 trùng kỵ gắng ghi đề phòng
Thái dương chúa tể nhật cung
Tháng 10 tháng 6 vận thong đắc tài
Tháng 8 Vân Hớn tháng 2
Cũng là những tháng xảy hoài thị phi
Kế đô sao ấy đến kỳ
Tháng 3 tháng 9 sầu bi khóc thầm
Nguyệt cung hoàng hậu thái âm
9 thì kiết, 11 lâm khổ nàm
Tại sao Mộc Đức vui an
Nội trong tháng chạp, đặng an phúc lành

@ thienchi68 : ok mình sẽ photo gửi vô cho chị. có gì PM địa chỉ cho mình để gửi. bạn PM riêng thôi nhá

thienchi68
16-02-2009, 01:38 PM
Chào Bác Hungisu !
Cảm ơn bác đã hồi âm ,địa chỉ của tôi là ;
hongngagl@gmail.com .
Mong nhận được tin sớm và cảm ơn Bác rất nhiều

NHALANG
06-03-2009, 11:20 AM
Chào các bạn!
Chào bạn hungius và bạn COHON cùng tất cả các bạn trên diễn đàn!
Rất cám ơn các bạn đã cho mình biết tính sao hạn, và có thể mình tự tính cho bản thân, nhưng mình muốn hỏi thêm tý nữa nhé.
Năm nay mình bị sao (Thái Bạch), nghe ra cũng sợ song mình sống thật nhân đức nên Trời Phật chắc cũng độ cho mình. nhưng thú thật cũng lo lo, chính vậy mong các bạn gúp mình với nhé.
- Cho mình xin một văn khấn để lễ sao Thái Bạch vì mình chưa lễ hàng tháng như thế này bao giờ?
Xin bạn chép sẵn cho mình một văn khấn mình chỉ việc điền tên tuổi, địa chỉ là xong, khi sắp lễ xong trịnh trọng quỳ đọc văn khấn đó là được
- Mình không biết ngũ hành của 9 sao (cửu Diệu tinh quân) như thế nào, mong các bạn giải thích dùm.
- Trong tám sao hạn từ Huỳnh Tuyền..........Diêm Vương mình đọc không có sao nào tốt (mong các bạn giải thích xem có sao nào tàm tạm hay không? chứ mình hơi lo. và mình muốn biết ngũ hành của từng sao, mong các bạn cho mình biết.
MÌNH XIN ĐƯỢC CHÂN THÀNH CẢM ƠN TRƯỚC NHÉ!

Tamminh2003
01-04-2009, 10:34 PM
Mình muốn hỏi về ý nghĩa xấu của các sao hạn, ví dụ như sao thái bạch chú ý về mất của, tài sản. Còn các sao khác thì chú ý về vấn đề gì?
Không phải như bạn hiểu đâu, năm ngoái ngày 18 tháng giêng năm 2008 tại Linh tiên quán, Thái bạch Kim tinh giáng thế đã giải thích về việc bạn hỏi. Lúc nào rảnh tôi gõ lại nguyên văn gửi lên để bạn nghiên cứ nhé:
(Trích ....
"Quyền trời muôn vẻ
Pháp đạo diệu linh
Chúng sinh vô minh
Lý trời khó tả
Bách gia hãy hiểu rõ
Ai ứng sao này
Sợ sao Thái bạch
Chiếu mạng năm nay
Cả nhà sạch bách
Ai hiểu điều này
Là sai chữ thầy
Nhớ chưa Trăm họ!
Mọi người phải tỏ
Ai ứng sao này
Là ông Trời thử
Thử sức thử tuệ
Thử Đạo ở thế gian này
Có người Thái Bạch
Hoa lộc đắp đầy
Có người Thái Bạch
Hoa lộc trong tay
Phải hiểu nghĩa này
Các thày thử thách
Có người thái Bạch
Vận đẹp mở ra
Có người Thái Bạch
Nhận lắm của bách gia
Thì đến vận Thiên tòa
Sẽ điều tiết lại
Ta cắt nghĩa, để nam trai nữ gái
Hiểu được lẽ Trời
Thịnh suy là việc
Của các Khách nhà Trời
Thịnh phải tu, Suy cũng phải tu
Nghĩa tu có khác
Đơn giản thế thôi
Đừng sợ sao Trời
Chiếu nơi hạ thế
Ta Chính tinh Thái Bạch Tinh Quân giáng thế
Về chứng cho đàn lễ hôm nay
Đàn hoa linh ứng
Tâm sáng tuệ đầy
Cơ Trời Pháp Đạo
Trăm họ chắp tay
Đại đàn hôm nay
Duyên đầy Pháp ứng"
........

NHALANG
15-07-2009, 07:20 PM
Xin chào cá bạn
Tôi rất mong sự giải thích của cao nhân về ngũ hành của (sao cửu diệu)
Tôi xin chân thành đa tạ sự dạy bảo của cao nhân, mong sớm nhận được tin hồi âm.