View Full Version : Cung phu thê



longkara
16-04-2012, 12:56 PM
夫妻宫Cung Phu Thê
(Bài dịch, nhiều ngôn từ bị phóng đại, quan niệm & thời thế cũng đã khác, nên chỉ đơn thuần mang tính tham khảo, không hơn không kém)

(1)夫妻宫有吉星庙旺守值,如紫微 天府、左辅、右弼、文昌、文曲、太 阳、太阴、禄存等,主夫妇和睦;如 武曲、廉贞、巨门、贪狼、七杀、破军、擎羊、陀罗、火星、铃星等恶星 主夫妻不和。

(1) Cung Phu Thê có cát tinh miếu vượng thủ chiếu, như Tử Vi, Thiên Phủ, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thái Dương, Thái Âm, Lộc Tồn… chủ vợ chồng hòa hợp; nếu có các ác tinh như Vũ Khúc, Liêm Trinh, Cự Môn, Tham Lang, Thất Sát, Phá Quân, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh thì chủ vợ chồng bất hòa.

(2)各星若与羊陀火铃空劫刑忌或空 等恶宿同值,克者越克,非克者则主 生离或欠和。

(2) Các sao nếu như đồng thủ với các sao ác Dương Đà Hỏa Linh Không Kiếp Hình Kỵ hoặc Không vong, người khắc càng khắc, người không khắc thì chủ sinh ly hoặc thiếu hòa khí.

(3)各恶星守值夫妻宫,若得眾吉叁 拱照或四正加会,重克者可轻,轻者可主不克。

(3) Các ác tinh thủ chiếu cung phu Thê, nếu được nhiều cát tinh củng chiếu hay hội chiếu ở tam phương tứ chính, thì người khắc nặng có thể giảm nhẹ, người khắc nhẹ có thể chủ không khắc.

(4)判断爱情、婚姻的好坏,除就夫 宫进行观察外,尚须配合夫妻宫的对 宫和叁合宫。

(4) Phán đoán sự tồn xấu của tình yêu, hôn nhân, ngoài quan sát cung Phu Thê ra, cần phải căn cứ vào đối cung và tam hợp cung của cung Phu Thê.

(5)已经结婚者,除审自身夫妻宫其 其对宫、叁合宫之吉凶外,最好出配 偶自身的命盘,综合评判。

(5) Người đã kết hôn, ngoài sự tốt xấu của bản thân cung Phu Thê và cung đối, tam hợp cung của nó, tốt nhất cần xem lá số của người phối ngẫu, tổng hợp để phán đoán.

(6)亦有人夫妻宫有吉,无恶星、无煞,而婚姻不美者,必是本人命宫诸 不利婚姻,方有此应。如杀、破、狼、廉贞、武曲、巨门、四煞、空 、化忌在命垣,有煞曜、桃花诸曜同 宫会合,纵然夫妻宫吉星坐守,亦不 美满断之。或命宫星陷地加煞,叁合不吉,纵暂得美之夫或妻因不相般配而终致生离。

(6) Cũng có những người cung phu thê có cát tinh, không có ác tinh, không sát tinh, nhưng hôn nhân không hoàn mỹ, tất là người mà cung mệnh có các sao bất lợi cho hôn nhân. Như Sát, Phá, Tham, Liêm, Vũ, Cự, tứ sát, Không Kiếp, Hóa Kỵ ở mệnh, có nhiều sát tinh, đào hoa tinh đồng cung hội chiếu, dù cung phu thê có cát tinh tọa thủ, cũng không luận là mỹ mãn. Hoặc sao ở cung mệnh hãm địa hội sát tinh, tam hợp không tốt, tuy lấy được chồng như ý hay hai người không môn đăng hộ đối mà cuối cùng dẫn đến cảnh sinh ly.

(7)须注意一种群体与另一种群体的 异,如在偏远的山区,外遇、离婚的 毕竟是极少数,而在经济发达的大城 ,离婚比例明显较高。随着社会经济 不断发展,婚姻破裂的比例必然会逐渐增加,在文明程度越高的地方,离婚的人 就越多。文艺界、政界、商界、老少 穷等等不同的群体,其判断的尺度应 当是有所伸缩的。故论命者,又当因地域、种族、文化习惯而论。此不单是指在婚姻方面。

(7) Cần chú ý đến sự khác biệt giữa một quần thể và một tập thể khác, như ở vùng núi xa xôi, cảnh ngoại tình, ly hôn là cực kì ít, nhưng ở các thành phố lớn có nền kinh tế phát triển, tỉ lệ ly hôn cao hơn một cách rõ rệt. Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế xã hội, tỉ lệ hôn nhân tan vỡ đương nhiên cũng dần dần gia tăng, ở những nơi trình độ văn hóa càng cao, thì số người ly hon cũng càng cao. Những quần thể khác nhau như giới văn nghệ, chính trị, thương nhân… thì tiêu chuẩn đánh giá phải linh hoạt. Vì vậy người luận cần phải căn cứ vào đặc điểm địa lý khu vực, chủng tộc, tập quán văn hóa… để luận. Đây không chỉ là về phương diện hôn nhân.

(8)斗君在原盘夫妻宫过度,逢眾吉 临主夫妻关係一年美好和顺,无灾无克;遇恶星则主配偶或情人有灾厄, 刑克、不和。本命若婚姻不美,此年 有刑伤、分离之事,本命若夫妇不克 ,则此年配偶有灾。

(8) Đẩu Quân ở nguyên bàn qua cung cung Phu Thê, nếu gặp nhiều cát tinh chiếu đến thì chủ quan hệ vợ chồng có một năm tốt đẹp hòa thuận, không tai nạn không khắc; nếu hội các ác tinh thì chủ phối ngẫu hay người yêu có tai ách, cũng hình khắc, bất hòa. Đương số nếu hôn nhân không tốt, năm đó e rằng có hình thương, phân ly, đương số nếu vợ chồng không khắc, thì năm đố phối ngỗi có tai nạn.

★紫微
Tử Vi

配偶性刚,有统治欲,加煞,在家霸道,欠缺感情交流,必须迟婚,方可偕老。加羊陀火铃劫空,主克,极晚结婚方免 。

Người phối ngẫu tính cương, có dục vọng thống trị, hội sát tinh, ở nhà bá đạo, thiếu giao lưu tình cảm, nhất định phải kết hôn muộn, thì đôi bên mới sống với nhau đến già. Hội Dương Đà Hỏa Linh Không Kiếp, chủ khắc, nếu kết hôn muộn có thể tránh khắc.

紫微在子午独坐,配偶多年长於己, 午亦主晚婚。不加煞,主贤良、端庄、秀丽,偕老。

Tử Vi ở Tý Ngọ độc thủ, phối ngẫu đa phần lớn tuổi hơn mình, ở Ngọ cũng chủ kết hôn muộn. Không hội sát tinh, chủ hiền lương, đoan trang, xinh đẹp, sống với nhau đến già.

加擎羊火铃之一,必离。

Hội một trong tứ sát Kình Dương Hỏa Linh, tất ly hôn.

紫微破军在丑未,不加煞亦主克,并多争吵,加煞必离,夫妻宫叁方会煞亦主离。见 右昌曲魁鉞,必有外遇,生离。

Tử Vi Phá Quân tại Sửu Mùi, không hối át tinh cũng chủ khắc, hay tranh cãi, hội sát tinh tất ly hôn, tam phương cung Phu Thê hội sát tinh cũng chủ ly hôn. Hội Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt, tát có ngoại tình, sinh ly.

紫微天府在寅申,并非吉兆,多貌合 离,或会再婚。加煞离婚,不硬克刑伤。遇左右昌曲同 或会照,配偶和自身皆有外遇,并主 离之兆。紫微贪狼在卯酉,配偶多外 出工作或交际广,并主有外遇情人之 (自己不一定知晓)。不加煞可偕老,加煞主生离。

Tử Vi Thiên Phủ tại dần thân, cũng không phải là điều tốt, đa phần bằng mặt không bằng lòng, hoặc sẽ tái hôn. Hội sát tinh thì ly hôn, nếu không khắc hình thương. Hội Tả Hữu Xương Khúc đồng cung hay hội chiếu, phối ngẫu và bản thân mình đều có ngoại tình, cũng chủ điềm phân ly. Tử Vi Tham Lang ở Mão dậu, phối ngẫu đa phần làm việc ở ngoài hay xã giao rộng, cũng chủ có điềm có người tình, ngoại tình (bản thân không nhất định biết được). Không hội sát tinh thì có thể sống với nhau đến già, hội sát tinh chủ sinh ly.

紫微天相在辰戌,宜小配(即年岁小 自己)。配偶温和,但夫妇薄情,同 异梦。加陀罗夫妇相打,必离,甚至叁婚四嫁

Tử Vi Thiên Tướng ở Thìn tuất, dễ lấy người nhỏ tuổi hơn mình. Phối ngẫu ôn hòa, nhưng vợ chồng tình cảm bạc, đồng sàng dị mộng. Hội Dương Đà vợ chồng hay đánh nhau, tất ly, thậm chí vài lần đò.

紫微七杀在巳亥,配偶刚强,多争执 迟婚免克,喜眾吉化解。多为一见钟 之婚姻。

Tử vi Thất sát tại tỵ hợi, phối ngẫu cương cường, hay tranh chấp. Muộn hôn có thể tránh khắc, hỉ được nhiều cát tinh hóa giải. Đa phần lấy nhau vì tiếng sét ái tình.

★天机
Thiên Cơ

男主妻小、体态娇小玲瓏,性刚机巧 恋爱及婚姻较早;女主夫长。加会巨门、擎羊、陀罗、火星、铃星、 刑、化忌诸恶生离不和,失陷晚婚可 。通过大量的命盘证实,天机入夫妻 宫,婚姻易有波折,并非吉兆,总有 人憾之处,或是口舌多,夫妇争吵不 ,或一方经常外出,另一方独守空房 ,加煞离异。

Nam chủ vợ nhỏ tuổi, nhỏ nhắn xinh xắn đáng yêu, tính cương cơ xảo, yêu và kết hôn khá sớm; nữ chủ chồng lớn tuổi. Hội các ác tinh Cự Môn, kình dương, đà la, hỏa tinh, linh tinh, thiên hình, hóa kỵ thì sinh ly, bất hòa, lạc hãm nếu kết hôn muộn có thể tốt hơn. Qua nhiều lá số chứng minh, thiên cơ nhập cung phu thê, hôn nhân dễ có trở ngại, cũng không phải điềm không tốt, có điều khiến người khác tiếc nuôi đó là, hoặc khẩu thiệt nhiều, vợ chồng khó tránh tranh cãi, hoặc 1 bên thường xuyên phải ra ngoài, 1 bên ở nhà đơn độc 1 mình, hội sát tinh ly dị.

天机在子午独坐,和美,男主妻娇小 聪明勤劳善持家,女主夫贤。

Thiên Cơ tại tý ngọ độc thủ, hòa hợp tốt đẹp, nam chủ vợ nhỏ nhắn xinh xắn, thông minh chăm chỉ giỏi việc nhà, nữ chủ chồng hiền.

天机在丑未独坐,配偶年长夫妇不克 或小五岁以上,和美。加煞不和多争执,煞重生离。

Thiên Cơ tại sửu mùi độc thủ, phối ngẫu nếu cách tuổi xa thì vợ chồng không khắc, hoặc nhỏ hơn từ 5 tuổi trở lên, tốt đẹp hòa thuận. Hội sát tinh bất hòa hay tranh chấp, sát tinh nặng thì sinh ly.

天机太阴在寅申,男娶美妻,内助。 嫁俊夫。早恋,婚姻浪漫,但防配偶 私情外遇。加煞或化忌,不和生离,见左右昌曲亦 白头。

Thiên Cơ Thái âm ở dần thân, nam lấy được vợ đẹp, được giúp đỡ. Nữ lấy được chồng tuấn tú. Yêu sớm, hôn nhân lãng mạn, nhưng phối ngẫu có tư tình ngoại tình. Hội sát tinh hoặc hóa kỵ, bất hòa sinh ly, hội tả hữu xương khúc cũng khó sống đến bạc đầu.

天机巨门在卯酉,女主配聪明过人之 ,男主妻急躁,心多计较,夫妻多口 争执,感情不会美满,见吉化妻善持 家。加煞刑克。

Thiên Cơ cự môn tại mão dậu, nữ chủ có chồng thông minh hơn người, nam chủ vợ tính hấp tấp, hay tính toán, vợ chồng hay khẩu thiệt tranh chấp, tình cảm không được mỹ mãn, hội cát tinh thì vợ giỏi chăm lo gia đình. Hội sát tinh hình khắc.

天机天梁在辰戌,配偶皆宜年长方可 老。加煞迟娶,婚前有失恋或退婚之事。

Thiên Cơ thiên lương tại thìn tuất, phối ngẫu lớn tuổi hơn thì có thể sống với nhau đến bạc đầu. Hội sát tinh muộn hôn, trước khi kết hôn bị thất tình hay lùi ngày cưới.

天机在巳亥独坐,主和美,见陀罗火 劫空生离。

Thiên Cơ tại Tỵ hợi độc thủ, chủ hòa hợp tốt đẹp, hội Đà La Hỏa Linh Không kiếp sinh ly.

★太阳
Thái Dương

主和,加四煞男女皆克,迟婚则吉,会遇眾吉 命主妻性豪爽,性急,有男子志气, 内助,妻家经济地位不错,因妻得贵,女命主因夫得荣。太阳入庙旺不加煞美满,加煞不和。太阳落陷不吉,加煞刑克,若不离异,有配偶病弱、伤 或被克死的可能。化忌,配偶性急多 ,女命主夫有病。太阳陷地加煞化忌,极端不吉。

Chủ hòa hợp, hội tứ sát nam nữ đều khắc, muộn hôn thì tốt, hội nhiều cát tinh thì nam mệnh chủ lấy vợ tính hào sảng, tính nóng vội, có chí khí nam nhi, được giúp đỡ, kinh tế địa vị nhà vợ tốt, quý nhờ vợ, nữ mệnh chủ vinh như nhờ. Thái dương nhập miếu vượng không hội sát tinh thì mỹ mãn, hội sát tinh thì không hòa thuận. Thái Dương lạc hãm không tốt, hội sát tinh hình khắc, nếu không ly dị, thì có phối ngẫu bệnh tật yếu ớt, thương tật hay có khả năng bị khắc chết. Hóa Kỵ, phối ngẫu tính hấp tấp đa nghi, nữ mệnh chủ chồng có bệnh. Thái dương hãm địa hội sát tinh hóa kỵ, cực đoan không tốt.

太阳在子,纵不加煞也不和,有克,加羊火铃空劫主生离。化忌夫妇成仇, 离。

Thái Dương ở tý, dù không hội sát tinh cũng không tốt, có khắc, hội Dương Hỏa Linh không Kiếp chủ sinh ly. Hóa Kỵ vợ chồng trở mặt thành thù, sinh ly.

太阳太阴在丑未,男女皆主早恋,初 无结果。羊陀火铃化忌同宫会再婚。化 权科恩爱互助。男主贤美内助偕老, 吉星愈佳。加煞宜晚婚方可到老。女主恋人多且必 失恋,不加煞偕老,加煞淫荡,婚姻不美。

Thái Dương thái âm ở sửu mùi, nam nữ đều chủ yêu sớm, tình đầu bất thành. Dương Đà Hỏa Linh Hóa kỵ đồng cung thì sẽ tái hôn. Hóa lộc quyền khoa ân ái giúp đỡ lẫn nhau. Nam chủ vợ đẹp, hiền, giúp đỡ được mình, sống với nhau đến già, hội cát tinh càng đẹp. Hội sát tinh nên muộn hôn thì có thể sống với nhau đến già. Nữ chủ yêu người yêu nhiều nhưng tất có thất tình, không hội sát tinh thì sống với nhau đến già, hội sát tinh thì dâm đãng, hôn nhân không tốt.

太阳巨门在寅申,夫妇多口舌,不逢 忌能偕老。纵加吉,若逢化忌亦主配偶有外情,生离

Thái Dương Cự môn tại dần thân, vợ chồng hay tranh cãi, không hội sát tinh Kỵ có thể sống với nhau đến già. Dù có hội cát tinh, nếu phùng Hóa Kỵ cũng chủ phối ngẫu ngoại tình, sinh ly.

见陀罗火铃忌星,必离。女命值此, 家常作河东狮吼。

Hội Đà La Hỏa Linh Kỵ, tất ly hôn. Nữ mệnh thì thường là sư tử hà đông.

太阳天梁在卯酉,男宜长妻,女宜少 。见魁鉞昌曲禄存,男娶富家之女, 嫁财旺之夫。

Thái Dương Thiên lương ở mão dậu, nam nên lấy vợ lớn tuổi lơn, nữ nên lấy chồng nhỏ tuổi hơn. Hội Khôi việt xương khúc lộc tồn, nam lấy được vợ con nhà giàu có, vợ lấy được chồng nhiều tiền.

不加煞可偕老。见擎羊化忌生离,火铃亦 不和,猜疑重。

Không hội sát tinh có thể sống với nhau đến già. Hội Dương Đà hóa Kỵ sinh ly, Hỏa Linh cũng khắc, bất hòa, hay nghi ngờ vô căn cứ.

太阳在辰巳午,不加煞,男因妻得贵,女配贤良富贵之夫。太阳化 ,吉而有财。太阳化权,配偶性刚, 舌不免,可偕老。化忌不和,加煞生离。午宫见羊火铃,夫妇各有异 ,甚至拳脚相加。

Thái Dương tại Thìn Tỵ Ngọ, không hội sát tinh, nam quý vì vợ, nữ lấy được chồng hiền lành giàu có. Thái Dương hóa lộc, cát mà có tiền tài. Thái dương hóa quyền, phối ngẫu tính cương, khó tránh khẩu thiệt, có thể sống với nhau đến già. Hóa Kỵ bất hòa, hội sát tinh sinh ly. Cung Ngọ hội Dương Hỏa linh, vợ chồng mỗi người 1 lòng riêng, thậm chí đấm đá lẫn nhau.

太阳在戌亥,不吉之兆。迟婚可免刑 ,早婚不和。化忌或会羊陀,女嫁庸 ,男主妻病,脾气刚硬,生离。太阳 在戌,离婚的比例很高。

Thái Dương ở Tuất hợi, điềm không tốt. Muộn hôn có thể tránh hình khắc, tảo hôn bất hòa. Hóa Kỵ hoặc hội Dương Đà, nữ lấy phải chồng bất tài, nam chủ vợ bệnh, tính cách cương cường, sinh ly. Thái dương ở Tuất, tỉ lệ ly hôn rất cao.

★武曲
Vũ Khúc

武曲入夫妻宫多为不吉之兆,无论见吉与否皆主刑克不和,只是不吉 轻重各异而已。武曲在夫妻宫,大多 姻较迟。一般而言家庭生活平淡,夫 妇之间少有情趣。唯有晚婚方可免于 克,女命纵已婚,也常独守空房,同 亦宜偏房或非法同居方可化解。夫妇 年龄相当。男主妻夺夫权,且性急, 主夫贵,加四煞生离克害,宜迟婚。加吉星男主因妻得财。凡武曲见四煞之一或化忌皆 离婚,煞多离婚还不止一次。

Vũ Khúc nhập cung phu thê đa phần là điềm không tốt, bất luận có cát tinh hay không đều chủ hình khắc bất hòa, chỉ có điều độ không tốt nặng nhẹ khác nhau. Vũ khúc nhập cung phu thê, đa phần hôn nhân khá chậm trễ. Cuộc sống gia đình thường nhạt nhẽo, giữa vợ chồng ít có tình cảm, nếu muộn hôn có thể tránh hình khắc, nữ mệnh dù đã kết hôn, nhưng thường 1 mình đơn độc trong nhà, đồng thời cũng nên làm vợ hai hay sống chung phi pháp thì có thể hóa giải. Vợ chồng tuổi tác tương đương. Nam chủ bị vợ đoạt quyền, tính hấp tấp, nữ chủ chồng quý, hội tứ sát sinh ly khắc hại, nên muộn hôn. Hội cát tinh nam chủ có tiền nhờ vợ. Hễ Vũ Khúc hội 1 trong tứ sát hay Hóa Kỵ đều chủ ly hôn, sát tinh nhiều ly hôn không dừng ở 1 lần.

武曲天府在子午,夫妇不和多口舌, 婚免克。见诸吉,配偶财运佳。加羊火铃空劫化忌必离,见刑姚亦主生 ,本宫贪狼有四煞同守,亦主离婚。

Vũ Khúc thiên phủ ở tý ngọ, vợ chồng bất hòa hay khẩu thiệt, muộn hôn có thể tránh khắc. Hội nhiều cát tinh, phối ngẫu tài vận tốt. Hội Dương Hỏa Linh Không Kiếp Hóa Kỵ tất ly hôn, hội Hình Diêu cũng chủ sinh ly, bản cung tham lang có tứ sát đồng thủ, cũng chủ ly hôn.

武曲贪狼在丑未,无论男女皆主早恋,且为不吉之暗示。 偶外出交际多,不喜归家。加煞忌男女刑克,且有私情淫欲,必离 。见左右昌曲魁鉞,必有第叁者插足 若自己正派,则配偶有桃花。

Vũ Khúc Tham Lang tại sửu mùi, bất luận nam nữ đều chủ yêu sớm, cũng là dấu hiệu không tốt. Phối ngẫu xã giao bên ngoài nhiều, không thích về nhà. Hội sát tinh Kỵ nam nữ hình khắc, cũng có tư tình dâm dục, tất ly hôn. Hội Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt, tất người thứ 3 xen vào, nếu bản thân đoan chính, tất người phối ngẫu có đào hoa.

武曲天相在寅申,夫妇同年或年岁相 不大,有青梅竹马的恋爱或婚姻经人 合而成。无煞或有吉主可白头偕老。见陀罗火铃 忌劫空主生离。

Vũ Khúc Thiên Tướng tại dần thân, vợ chồng cùng tuổi hay tuổi tác chênh lệch ít, có tình yêu thanh mai trúc mã hay hôn nhân nhờ người tác hợp mà thành. Không có sát tinh hoặc có cát tinh chủ có thể sống với nhau đến đầu bạc răng long. Hội Đà la hỏa linh hóa kỵ không kiếp chủ sinh ly.

武曲七杀在卯酉,婚姻运极度恶劣之 ,配偶态度蛮横,夫妇拳脚相向,纵 加煞也主刑克不和。遇四煞劫空必离, 会因配偶而致祸,再逢化忌,男命叁娶, 命必嫁庸夫,宜作偏房,不然必叁婚 嫁,纵然如此亦终身不得美满。

Vũ Khúc Thất Sát tại mão dậu, điềm hôn nhân cực kì xấu. Phối ngẫu thái độ ngang ngược, vợ chồng đánh nhau, dù không hội sát tinh cũng chủ hình khắc bất hòa. Hội tứ sát không kiếp tất ly, cũng sẽ vì phối ngẫu mà rước họa, lại phùng Hóa Kỵ, nam mệnh kết hôn vài lần, nữ mệnh tất lấy phải chồng vô dụng, nên làm vợ hai, nếu không tất vài lần đò, tuy rằng như vậy nhưng cả đời cũng không được mỹ mãn.

武曲在辰戌,见昌曲或化科,男主妻 贤能,擅长理家并能在外挣钱,女主 夫富贵,皆宜迟婚。见左右昌曲,或 会羊陀火铃,离婚之兆,且主配偶有 遇。遇羊陀火铃忌星,刑克甚重。

Vũ Khúc tại Thìn Tuất, hội Xương Khúc hoặc Hóa Khoa, nam chủ vợ hiền lành giỏi giang, giỏi quản lý nhà cửa cũng có thể kiếm tiền ở ngoài, nữ chủ lấy chồng giàu có, đều nên muộn hôn. Hội tả hữu xương khúc, hoặc hội dương đà hỏa linh, điềm ly hôn, cũng chủ phối ngẫu ngoại tình. Hội Dương Đà Hỏa Linh Kỵ thì hình khắc nặng.

武曲破军在巳亥,婚姻运差,夫妇不睦,配 顽固、暴躁、人缘不佳。刑克极重, 男女皆主叁婚,加煞乱伦败俗。逢禄马会合,配偶浪荡 淫。

Vũ Khúc Phá quân tại tỵ hợi, vận hôn nhận kém, vợ chồng không hòa thuận, phối ngẫu ngoan cố, thô bạo, nhân duyên không tốt. Hình khắc cực nặng, nam nữ đều chủ kết hôn vài lần, hội sát tinh loạn luân. Phùng Lộc Mã hội chiếu, phối ngẫu phóng đãng đa dâm.

★天同
Thiên Đồng

配偶温和。男主妻小,聪俊早娶,妻 顾家,温和,有些小脾气。女主夫长 老,夫在家懒惰,不爱做事。陷地主 克,加四煞诸恶欠和且主生离。庙旺和睦不克。陷地会 煞劫空天刑,夫妻有刑克,或分居, 病伤,或离异。

Phối ngẫu ôn hòa. Nam chủ vợ nhỏ nhắn, thông minh kết hôn sớm, vợ săn sóc gia đình, dịu dàng, có chút hơi nhỏ mọn. Nam chủ lấy chồng lớn tuổi sống với nhau đến già, ở nhà chồng biếng nhác, không thích làm việc. Hãm địa chủ khắc, hội ác tinh tứ sát thiếu hòa khí cũng chủ sinh ly. Miếu vượng hòa thuận không khắc. Hãm địa hội tứ sát không kiếp thiên hình, vợ chồng có hình khắc, hoặc sống riêng, hoặc thương bệnh, hoặc ly dị.

天同太阴在子,男必娶美妻,女嫁俊 ,偕老。加煞不和。

Thiên Đồng Thái Âm ở tý, nam tất lấy vợ đẹp, nữ lấy chồng tuấn tú, sống với nhau đến già. Hội sát tinh bất hòa.

天同太阴在午,易逢失恋,或有不正 之肉体关係,先通后娶。

Thiên Đồng Thái Âm ở ngọ, dễ gặp cảnh thất tình, hoặc có quan hệ xác thịt bất chính, tiền hôn hậu thú.

天同巨门在丑未,男主妻勤劳,容貌 常,夫妇欠和,自身或配偶必有外遇。不加煞可偕老。

Thiên Đồng Cự Môn tại sửu mùi, nam chủ có vợ chăm chỉ, dung mạo bình thường, vợ chồng thiếu hòa khí, bản thân hoặc phối ngẫu tất có ngoại tình. Không hội sát tinh có thể sống với nhau đến già.

不论男女,配偶皆宜较己年长,或者 前会与已婚者恋爱。

Bất luận nam nữ, phối ngẫu đều nên kết hôn với người lớn tuổi hơn nhiều, hoặc trước khi kết hôn có yêu người đã kết hôn rồi.

天同天梁在寅申,和谐、不克。配偶 年长。见禄马,夫妇聚少离多。见左 昌曲为外情之兆。加煞再娶则能得贤妻。

Thiên Đồng Thiên Lương ở dần thân, hòa hợp, không khắc. Phối ngẫu nên lớn tuổi hơn nhiều. Hội Lộc mã, vợ chồng tụ ít ly nhiều. Hội tả hữu xương khúc là điềm ngoại tình. Hội sát tinh thì tái hôn có thể lấy được vợ hiền.

天同在卯酉,主有叁角恋爱,多为晚 。配偶可能会有桃花。

Thiên đồng ở mão dậu, chủ có tình yêu tay 3, đa phần muộn hôn/ Phối ngẫu có thể đào hoa.

天同在辰戌,配偶年长。不加煞偕老。加煞口舌多,婚姻不美满。

Thiên Đồng ở Thìn Tuất, phối ngẫu lớn tuổi hơn nhiều. Không hội sát tinh sống với nhau đến già. Hội sát tinh khẩu thiệt nhiều, hôn nhân không mỹ mãn.

天同在巳亥,夫妇有情,婚姻和美。加陀罗离婚。

Thiên Đồng tại Tỵ Hợi, vợ chồng tình cảm, hôn nhân hòa hợp tốt đẹp. Hội đà la ly hôn.

★廉贞
Liêm trinh

爱情不美满之徵兆,恋爱较早,配偶 刚,易走极端,夫妇不睦。纵不加煞,也主夫妇情薄,或为怨偶,男克 再娶,女克夫再嫁,加四煞化忌刑克尤凶,喜入水宫并与水 同值得拱照灾轻。廉贞化禄,虽然夫 恩受,感情炽烈,但防本人有艳遇。 廉贞化忌,不但会离婚,而且与异性 有不少感情纠葛。

Dấu hiệu tình cảm không mỹ mãn, yêu khá sớm, phối ngẫu tính cương, dễ cực đoan, vợ chồng không hòa thuận. Dù không hội sát tinh cũng chủ vợ chồng tình cảm bạc, hoặc không hòa thuận, nam khắc vợ tái hôn, nữ khắc chồng tái giá, hội tứ sát hóa kỵ hình khắc đặc biệt hung, hỉ vào cung Thủy hoặc đồng chiếu củng chiếu với sao hành Thủy thì tai họa nhẹ. Liêm trinh hóa lộc, tuy rằng vợ chồng ân ái, tình cảm nồng nhiệt, nhưng phòng bản thân được hâm mộ. Liêm trinh hóa kỵ, không những sẽ ly hôn, mà còn có nhiều tình cảm vướng mắc với người khác phái.

廉贞天相在子午,天相水制廉贞火, 加煞,不克,多主配偶有成就,可偕老 宜晚婚。加煞刑克生离。

Liêm Trinh thiên tướng tại tý ngọ, thiên tướng thủy chế hóa hỏa của liêm trinh, không hội sát tinh, không khắc, đa phần chủ phối ngẫu có thành tựu, có thể sống với nhau đến già, nên muộn hôn. Hội sát tinh hình khắc sinh ly.

廉贞七杀在丑未,男命主妻子性格刚毅,不够温柔。婚姻毫无情趣,夫妻不和多争,加四煞化忌必离。晚婚可免,仍不美满

Liêm Trinh thất sát tại sửu mùi, nam mệnh chủ vợ tình tính cương nghị, không đủ dịu dàng. Hôn nhân không có gì thú vị, vợ chồng bất hòa hay tranh chấp, hội tứ sát hóa kỵ tất ly hôn. Muộn hôn có thể tránh, những vẫn không mỹ mãn.

廉贞在寅申,配偶强悍,吵架不断, 偶有外情或婚史可免克,加煞化忌叁度婚姻,加禄存亦克。加左右昌曲魁鉞,私通不免,生离。

Liêm trinh tại dần thân, phối ngẫu dữ dằn, cãi nhau không ngừng, phối ngẫu ngoại tình hay (?) có thể tránh khắc, hội sát tinh hóa Kỵ thì vài độ kết hôn, hội Lộc tồn cũng khắc. Hội tả hữu xương khúc khôi việt, khó tránh cảnh tư thông, sinh ly.

廉贞破军在卯酉,婚姻不美,夫妇寡情,家 无情趣可言,加煞离异。

Liêm trinh phá quân tại mão dậu, hôn nhân không tốt, vợ chồng tình cảm ít, gia đình không có gì thú vị, hội sát tinh ly dị.

廉贞天府在辰戌,配偶刚硬,不和, 加煞不克,加陀罗火铃化忌之一必离,加左右昌曲恐有外情,亦离。

Liêm trinh thiên phủ tại thìn tuất, phối ngẫu cương cường, bất hòa, không hội sát tinh không khắc, hội 1 trong đà la hỏa linh hóa kỵ tất ly hôn, hội tả hữu xương khúc e ngoại tình, cũng ly hôn.

廉贞贪狼在巳亥,男女皆早恋。婚姻 係不正常,不加煞也是离婚之兆,双方都有私情外遇 事,尤其配偶风流,加煞叁次婚姻。

Liêm trinh tham lang tại tỵ hợi, nam nữ đều yêu sớm. Quan hệ hôn nhân không bình thường, không hội sát tinh cũng là điềm ly hôn, đôi bên đều có chuyện ngoại tình tư tình, người phối ngẫu đặc biệt phong lưu, hội sát tinh kết hôn nhiều lần.

★天府
Thiên Phủ

主吉,一般而言主配偶能干,男命妻 持家,会很好的掌管钱财,在外也有 定的事业成就。

Chủ cát, thông thường phối ngẫu giỏi giang, nam mệnh vợ giỏi quán xuyến việc nhà, quản lý tiền bạc rất tốt, ở ngoài cũng có thành tựu nhất định trong sự nghiệp.

并且男主妻较自己年小,并主得贤妻 因妻得助,妻肥胖。女主夫长,婚姻和 。加煞仍不免有克。见左右昌曲魁鉞,恋 或婚姻中必有第叁者介入。

Nam chủ vợ kém tuổi mình khá nhiều, cũng chủ lấy được vợ hiền, được vợ giúp đỡ, vợ béo tốt. Nữ chủ chồng lớn tuổi, hôn nhân hòa hợp tốt đẹp. Hội sát tinh thì khó tránh có khắc. Hội tả hữu xương khúc khôi việt, trong tình yêu hay hôn nhân tất có người thứ 3 vào cuộc.

天府在丑未,不加煞主吉,夫妇白头。加羊陀配偶倔强,好发号施令,生离, 娶有夫之妇,女嫁有妇之夫则可免于 克。加火铃亦离,迟婚免克。见昌曲,本人 多次恋爱,双方各有私情。

Thiên Phủ tại sửu mùi, không hội sát tinh chủ cát, vợ chồng đến đầu bạc. Hội Dương Đà phối ngẫu ngang ngược, thích ra mệnh lệnh, sinh ly, nam lấy người đã từng có chồng, nữ lấy người từng có vợ thì có thể tránh hình khắc. Hội hỏa linh cũng ly hôn, muộn hôn có thẻ tránh. Hội xương khúc, bản thân cũng nhiều lần yêu đương, đôi bên đều có tư tình.

天府在卯酉,命宫必为廉贞贪狼,自 风流成性,对宫武曲七杀,不加煞亦主不和,或生离,加恶煞必离。天府在巳亥,不加煞主吉,偕老。遇四煞空劫天刑,生 ,本人会有外遇,男主金屋藏娇,女 自己与人私通。命宫有桃花星曜或四 煞亦主离异。

Thiên phủ tại mão dậu, mệnh cung tất là liêm trinh tham lang, bản thân bản tính phong lưu, đối cung vũ khúc thất sát, không hội sát tinh cũng chủ bất hòa, hoặc sinh ly, hội ác sát tất ly hôn. Thiên phủ tại tỵ hợi, không hội sát tinh chủ cát, sống với nhau đến già. Hội tứ sát không kiếp thiên hình, sinh ly, bản thân có ngoại tình, nam chủ có thê thiếp, nữ chủ tư thông với người khác. Mệnh có đào hoa tinh diệu hoặc tứ sát cũng chủ ly dị.

★太阴
Thái Âm

入庙男娶聪明或美貌之妻,妻年少, 昌曲同宫主妻容姿秀丽;女主夫长, 英俊之夫,婚姻圆满。加四煞主生离,失陷主凶,男女皆克, 吉解。男命太阴入庙与文昌或文曲在 妻宫,从事学问和技艺能成名,或因女人之助力而功成名就,或得贤美之 ,因妻而致富致贵。

Nhập miếu nam lấy vợ thông minh hoặc xinh đẹp, vợ nhỏ tuổi, hội Xương khúc đồng cung chủ vợ dung nhan xinh đẹp; nữ chủ chồng lớn tuổi, anh tuấn, hôn nhân viên mãn. Hội tứ sát chủ sinh ly, lạc hãm chủ hung, nam nữ đều khắc, hỉ cát tinh hóa giải. Nam mệnh thái âm nhập miếu và văn xương hay văn khúc ở cung Phu thê, làm về học vấn hay kỹ nghệ có thể thành danh, hoặc nhờ sự giúp đỡ của nữ giới mà công thành danh toại, hoặc được vợ hiền lành xinh đẹp, vì vợ mà được phú được quý.

太阴化禄于妻宫,主得妻财以成事业 但有时却有;吃软饭”之嫌。得左右魁 鉞与太阴同宫,易有叁角恋爱或第叁 插足。

Thái Âm Hóa Lộc ở cung Phu thê, chủ được tiền của vợ mà thành sự nghiệp, nhưng có lúc e bị nói là ăn bám. Tả Hữu Khôi Việt và Thái Âm đồng cung, dễ có tình yêu tay ba hay có người thứ 3 chen chân vào.

太阴在卯辰巳陷地欠吉,不美满,会照羊陀火铃天刑大耗 劫化忌者,主生离,或配偶病灾。

Thái Âm ở Mão Thìn Tỵ hãm địa không tốt, không mỹ mãn, hội chiếu Dương Đà Hỏa Linh Thiên Hình Đại Hao Không Kiếp Hóa Kỵ thì chủ sinh ly, hoặc phối ngẫu bệnh tật tai ương.

太阴陷地,主其人常遭失恋打击,且 命主夫庸常、消极、早衰。

Thái Âm hãm địa, chủ là người thường bị thất tình, nữ mệnh chủ chồng tầm thường, tiêu cực, sớm già.

太阴在酉戌亥庙旺主吉,见四煞劫空 忌不和或生离,若是晚婚,则可免离 之忧,但仍有不和。

Thái Âm ở Dậu Tuất Hợi miếu vượng chủ cát, hội tứ sát không kiếp hóa kỵ bất hòa hay sinh ly, nếu như muộn hôn, có thể tránh được ly hôn, nhưng vẫn bất hòa.

★贪狼
Tham lang

实非吉兆,主刑克或生离,男主妻迟 吉,早婚有克,加四煞生离;女主夫长,亦须迟婚方美 失陷遇煞男女皆叁度。

Là điềm không tốt, chủ hình khắc hoặc sinh ly, nam chủ muộn vợ có thể tốt, kết hôn sớm có khắc, hội tứ sát sinh ly; nữ chủ chồng lớn tuổi, cũng nên muộn hôn thì tốt. Hãm địa hội sát tinh thì nam nữ đều kết hôn vài lần.

凡贪狼在夫妻宫者,皆主配偶体态丰 ,以迟婚或婚前恋爱数遇阻碍波折, 婚事曾遭破坏者为宜,否则克伤。羊陀火铃同宫 会照主离异。会照咸池天姚廉贞化忌者,主有桃色纠纷。

Hễ Tham lang nhập cung phu thê, đều chủ phối ngẫu thân hình đầy đặn, nên kết hôn muộn hay trước khi kết hôn chuyện tình cảm gặp trục trặc trắc trở, hoặc hôn sự từng bị hủy, hỏng thì thích hợp, nếu không khắc thương. Dương đà hỏa linh đồng cung hoặc hội chiếu chủ ly dị. Hội chiếu với Đào Hoa Thiên Diêu Liêm Trinh hóa kỵ, chủ có tranh chấp tình trường.

男命加桃花星曜,自身有外遇,或有财而后 桃花。

Nam mệnh hội đào hoa tinh diệu, bản thân có ngoại tình, hoặc sau khi có tiền thì phạm đào hoa.

女命夫妻宫有贪狼,主刑克或分居, 夫有外遇可免硬克,宜偏房,非法同 或先得子后嫁,或长配迟嫁。加桃花星曜,丈夫有外遇,自身亦难贞 。

Nữ mệnh cung phu thê có tham lang, chủ hình khắc hoặc sống riêng, nếu chồng ngoại tình thì có thể tránh khắc nặng, nên làm vợ hai, sống chung phi pháp hoặc có con trước rồi kết hôn sau, hoặc cưới người lớn tuổi hơn nhiều, kết hôn muộn. Hội đào hoa tinh diệu, chồng ngoại tình, bản thân cũng không giữ được sự trong trắng liêm khiết.

唯贪狼与天刑、空曜(劫空、旬空、 空)同守夫妻宫,可免离婚,但仍欠和美。
贪狼化忌,生离,无论男女,皆主对配偶不满,二人之学 、家世、年龄或面貌,有不相称之处

Duy Tham Lang và Thiên hình, không diệu (kiếp không, tuần không, triệt không) đồng thủ cung phu thê, có thể tránh ly hôn, nhưng vẫn thiếu hòa khí, không tốt. Tham lang hóa kỵ, sinh ly, bất luận nam hay nữ, đều chủ bất mãn với phối ngẫu, trình độ học vấn, gia cảnh, tuổi tác hoặc dung mạo của 2 người có chỗ không tương xứng.

★巨门
Cự Môn

宜长配。夫妻不睦,并多口舌交恶, 姻不美,加煞生离死别,或外表和顺,内里亦不 污名失节,自己无私情则配偶也会有私情,或双方皆有 遇。男主刑妻,彼此性刚可对持,长 不和,终身闔家不得安寧;女主夫年 长可获吉,加四煞生离,遇昌曲亦主克离。

Thích hợp lấy người lớn tuổi hơn nhiều. Vợ chồng không hòa thuận, cũng hay tranh cãi ác ý, hôn nhân không tốt, hội sát tinh sinh ly tử biệt, hoặc ngoài mặt hòa thuận, trong lòng cũng khó tránh cảnh thất tiết ô danh, bản thân không có tư tình thì phối ngẫu sẽ có tư tình, hoặc cả 2 đều ngoại tình. Nam chủ hình vợ, đôi bên tính cương, thường xuyên bất hòa, cả đời tổ ấm không được yên bình; nữ chủ chồng lớn tuổi hơn có thể tốt, hội tứ sát sinh ly, hội xương khúc cũng chủ ly khắc.

巨六入夫妻宫,不少情况是配偶较自 年长。男命宜娶年长之妻,女命宜嫁 老之夫,以夫妇年龄差距较大为好。 其明显特性是夫妇多争吵,配偶个性 端,自以为是。禄存同宫,配偶自私 嗇,财兮兮的。

Cự nhập cung phu thê, không ít người lấy người hơn mình nhiều tuổi. Nam mệnh nên lấy vợ nhiều tuổi hơn mình, nữ mệnh nên lấy chồng già hơn mình, chênh lệch tuổi tác giữa 2 vợ chồng lớn thì tốt. Đặc trưng nổi bật là vợ chồng hay tranh cãi, phối ngẫu cá tính cực đoan, tự cho mình đúng. Lộc tồn đồng cung, phối ngẫu tự tư keo kiệt.

巨门化禄或化权,或有禄存左右诸吉 会照,主吉不克。

Cự Môn hóa lộc hoặc hóa quyền, hoặc có các cát tinh lộc tồn tả hữu hội chiếu, chủ tốt đẹp không khắc.

巨门与四煞劫空孤辰寡宿同宫或会照 生离、分居、口舌。

Cự Môn đồng cung hay hội chiếu với tứ sát không kiếp cô thần quả tú, sinh ly, sống riêng, khẩu thiệt.

巨门在辰戌丑未有寡宿,在寅申巳亥 孤辰,此为”隔角”,主分居、生离

Cự Môn ở thìn tuất sửu mùi có sao CÔ thần, ở dần thân tỵ hợi có Cô thần, thì “cách trở”, chủ sống riêng, sinh ly.

巨门化忌,配偶小气、多疑、任信、 偽,吵闹不断,互为怨憎,生离。

Cự Môn hóa kỵ, phối ngẫu hẹp hòi, đa nghi, giả dối, thường xuyên cãi nhau, trách móc lẫn nhau, sinh ly.

巨门在子午有左辅或右弼同宫亦主分 、离异。

Cự Môn ở Tý Ngọ có Tả Phụ hoặc Hữu Bật đồng cung cũng chủ sống riêng, ly dị.

★天相
Thiên Tướng

男女皆吉,其婚姻物件多是同事或同 ,或从小认识之人,或经亲友介绍撮 而成者,即常人所说的亲上成亲之意 。

Nam nữ đều tốt, đa phần kết hôn với đồng nghiệp hay bạn học, hoặc người quen biết từ nhỏ, hoặc do người thân bạn bè giới hiệu mai mối mà thành, tức lấy người thân thiết với mình.

男宜妻长或者年岁相差不大,妻子多 贤妻良母,相夫教子,内在气质好, 向贤慧,不太多说话;女嫁诚实端正 之夫,感情日久弥坚,无煞可偕老。喜眾吉拱照,加羊陀刑克。

Nam nên lấy vợ nhiều tuổi hơn hoặc tuổi tác chênh lệch không nhiều, vợ đa phần là vợ hiền mẹ tốt, cùng chồng dạy dỗ con, khí chất nội tại tốt, hiền từ thông minh, không hay nói nhiều; nữ lấy được chồng chân thực đoan chính, tình cảm bền lâu, không có sát tinh thì có thể sống với nhau đến già. Hỉ được nhiều cát tinh củng chiếu, hội dương đà hình khắc.

天相在卯酉(对宫廉破)巳亥(对宫武破)独坐,加四煞劫空主刑克、生离,为再婚之命 甚至配偶多灾。

Thiên tướng ở mão dậu (đối cung Liêm Phá) tỵ hợi (đối cung vũ phá) độc thủ, hội tứ sát không kiếp chủ hình khắc, sinh ly, là số tái hôn, thậm chí phối ngẫu nhiều tai họa.

★天梁
Thiên Lương

男女皆吉,男主妻长,贤达并刚毅, 宜夫长亦性刚,加权禄吉,见左右魁鉞亦吉。遇四煞欠和,煞多则生离。男命会找妈妈型的 ,女命会找爸爸型的丈夫。天梁入夫 宫,男子主娶年长二叁岁之妻,或小 八岁以上,妻稳重老成,贤淑内助。 命主夫较己年长,清高、慈祥,夫妇 美。

Nam nữ đều tốt, nam chủ vợ lớn tuổi, hiền lành mà cương nghị, nữ lấy được chồng lớn tuổi cũng tính cương, hội quyền lộc thì tốt, hội tả hữu khôi việt cũng tốt. Hội tứ sát bất hòa, sát tinh nhiều thì sinh ly. Nam mệnh sẽ tìm người nào giống như mẹ mình, nữ mệnh tìm chồng giống cha. Thiên lương nhập cung phu thê, nam chủ lấy vợ lớn hơn 2, 3 tuổi, hoặc nhỏ hơn từ 8 tuổi trở lên, vợ ổn trọng già dặn, hiền thục nội trợ. Nữ mệnh chủ chồng lớn tuổi hơn mình, thanh cao, từ bi hiền lành, vợ chồng hòa thuận tốt đẹp.

★七杀
Thất sát

不吉之兆,夫妇性格不合,多争吵。只有晚婚可获吉利, 够偕老。早婚男女皆克,加四煞,婚姻悲惨,男克叁妻女克叁夫

Điềm không tốt, vợ chồng tính cách không hợp, hay tranh cãi. Chỉ có muộn hôn mới có thể thuận lợi, sống với nhau đến già. Tảo hôn nam nữ đều khắc, hội tứ sát, hôn nhân bi thảm, nam khắc tam thê, nữ khắc tam phu.

七杀在子午寅申,加禄存并化禄化权化科,主配偶精明有 ,能得其助力。但仍主恋爱不顺,婚 多有障碍,不然婚后亦不够美满。见 左右魁鉞,主配偶性重有威,得人敬 ,夫妇互助。以上仍须迟婚方可偕老 并且夫妻聚少离多,或有分居的情形 出现,方免刑克、生离。加羊陀火铃之一,已主再婚,再会化忌 天刑、空劫、大耗诸恶曜,男女皆叁 ,并有可能配偶病伤、牢狱、死亡, 若双方和美,配偶病伤不免,中年死 。

Thất sát ở Tý Ngọ Dần Thân, hội Lộc tồn, hóa lộc, hóa quyền, hóa khoa, chủ phối ngẫu thông minh có thành tựu, có thể giúp đỡ được mình. Nhưng vẫn chủ yêu đương không thuận, trước hôn nhân lắm trắc trở, nếu không sau hôn nhân cũng không được mỹ mãn. Hội tả hữu xương khúc, chủ phối ngẫu tính ổn trọng, có uy, được người khác kính phục, vợ chồng giúp đỡ lẫn nhau. Vẫn nên kết hôn muộn thì có thể sống với nhau đến già, vợ chồng tụ ít ly nhiêu, hoặc có tình trạng sống riêng, thì có thể tránh hình khắc, sinh ly. Hội 1 trong dương đà hỏa linh, chủ tái hôn, lại hội các ác diệu hóa kỵ, thiên hình, không kiếp, đại hao thì nam nữ đều kết hôn vài lần, cũng có khả năng phối ngẫu thương bệnh, tù ngục, tử vong, nếu cả 2 đều hòa thuận tốt đẹp, thì phối ngẫu khó tránh thương bệnh, trung niên tử vong.

有擎羊、铃星与七杀同值夫妻宫,不 再婚,而且本人一生桃花多。

Có kình dương, hỏa linh và thất sát đồng thủ cung phu thê, không những tái hôn, mà bản thân 1 đời lắm đào hoa.

七杀在辰戌,感情淡薄、分居、离异 七杀在子午,配偶个性强烈。七杀在 午寅申,与左辅、右弼、文昌、文曲 、天魁、天鉞同宫,自己感情并非专 ,可能配偶也会有外遇,并主再婚。 命武曲坐命而七杀在夫妻宫,离异后 有抱独身主义的倾向。

Thất sát ở thìn tuất, tình cảm đạm bạc, sống riêng, ly dị. Thất sát ở tý ngọ, phối ngẫu cá tính mạnh mẽ. Thất sát ở tý ngọ dần thân, đồng cung với tả phụ, hữu bật, văn xương, văn khúc, thiên khôi, thiên việt, tình cảm của bản thân cũng không chuyên nhất, có thể phối ngẫu cũng có ngoại tình, cũng chủ tái hôn. Nữ mệnh vũ khúc tọa mệnh mà thất sát ở cung phu thê, sau khi ly dị có khuynh hướng chủ nghĩa độc thân.

女命七杀守夫妻宫,丈夫个性强而固 ,刚愎自用,只宜晚婚、非法同居、 离过婚的人或作情妇、偏房。男命妻 夺夫权,妇人干政。不论男女,初恋 无结果,并容易一见钟情,会闪电似的 婚,见昌曲更验。

Nữ mệnh thất sát thủ cung phu thê, chồng tính cách mạnh mẽ mà cố chấp, khăn khăng giữ ý mình, chỉ nên muộn hôn, sống chung phi pháp hay cưới người ly hôn hay làm tình nhân, vợ 2. Nam mệnh có vợ đoạt quyền chồng, nữ nhân thì tham gia chính sự. Bất luận nam hay nữ, tình đầu nhất định không có kết quả, cũng dễ gặp tiếng sét ái tình, kết hôn nhanh như chớp, hội xương khúc càng ứng.

★破军
Phá quân

凶兆,婚姻不美,有名无实。男女皆克,四煞同宫,外遇、生 、重婚。男命恋爱不顺,夫妇争吵不 ,妻性刚愎自用,恐夺夫权,婚姻生 活没有情趣,并不得妻助。女命主早 ,丈夫性格倔强、易怒,不通情理。夫妇感情平 ,毫无激情。无论男女恋爱或婚事会遭亲友反对,皆 晚婚,婚后分居,互相礼让方免刑克 忧。

Điềm hung, hôn nhân không tốt, hữu danh vô thực. Nam nữ đều khắc, tứ sát đồng cung, ngoại tình, sinh ly, tái hôn. Nữ mệnh tình yêu không thuận lợi, vợ chồng tranh cãi không hòa thuận, vợ tính tình ngoan cố, tự cho mình đúng, e đoạt quyền chồng, cuộc sống hôn nhân không thú vị, cũng không được sự giúp đỡ từ vợ. Nữ mệnh chủ yêu sớm, tính cách chồng ngang ngược, dễ nổi giận, không thấu tình đạt lý. Tình cảm vợ chồng nhạt nhòa, không mãnh liệt. Bất luận nam nữ yêu đương hay hôn sự đều sẽ gặp cảnh người thân bạn bè phản đối, đều nên muộn hôn, sau khi kết hôn sống riêng, nhường nhịn lẫn nhau thì có thể tránh hình khắc.

破军在子午寅申辰戌,为独坐,与羊陀 铃劫空同宫皆主刑克、生离,见辅弼 魁鉞主配偶外遇,见昌曲配偶有情趣 女命夫妻宫有破军在辰戌化禄,丈夫浪荡,多淫。

Phá quân ở tý ngọ dần thân thìn tuất, là độc thủ, đồng cung với dương đà hỏa linh không kiếp đều chủ hình khắc, sinh ly, hội tả hữu khôi việt chủ phối ngẫu ngoại tình, hội xương khúc phối ngẫu thú vị. Nữ mệnh cung phu thê có phá quân ở thìn tuất hóa lộc, chồng phóng đãng, đa dâm.

凡破军入夫妻宫,婚姻绝不会正常,婚前 后有与人同居之现象。必然离婚,或 配偶先死,自己梅开二度。

Hễ phá quân nhập cung phu thê, hôn nhân tuyệt đối sẽ không bình thường, trước và sau khi kết hôn có hiện tượng sống chung với người khác. Tất ly hôn, hoặc phối ngẫu chết trước, bản thân mình 2 lần đò.

★文曲、文昌
Văn xương, văn khúc

男主妻年少,女主夫年长。恋爱婚姻 浪漫倾向,配偶聪明且有趣味。庙旺 加煞偕老,加煞生离。落陷配偶尚空谈,言行夸口 加煞多争、刑克、离异。文昌在夫妻宫 男命妻必年少,女命夫可贵荣。文曲 夫妻宫,主早婚,男命妻贤,与庙旺 之太阴同守,能因妻或女人之助而成就事业。女命主夫 。

Nam chủ vợ ít tuổi, nữ chủ chồng nhiều tuổi. Hôn nhân yêu đương đều có khuynh hướng lãng mạn, phối ngẫu thông minh thú vị. Miếu vượng không hội sát tinh thì sống với nhau đến già, hội sát tinh sinh ly. Lạc hãm phối ngẫu hay nói suông, lời lẽ khoa trương, hội sát tinh hay tranh cãi, hình khắc, ly dị. Văn xương ở cung phu thê, nam mệnh vợ tất ít tuổi, nữ mệnh chồng có thể vinh quý. Văn khúc ở cung phu thê, dễ kết hôn sớm, nam mệnh vợ hiền, đồng thủ với thái âm miếu vượng, có thể nhờ sự giúp đỡ của vợ hoặc nữ nhân mà thành sự nghiệp. Nữ mệnh chủ chồng lớn tuổi.

男命文昌文曲同入夫妻宫,主有情妇 外遇。文昌或文曲与化禄、化权、天 、太阴同宫亦有外遇,女命婚前有多 次恋爱经歷或婚后红杏出墙,不然丈 不贞。

Nam mệnh văn xương văn khúc đồng cung phu thê, chủ có tình nhân, ngoại tình. Văn xương hay văn khúc đồng cung với hóa lộc, hóa quyền, thiên cơ, thái âm cũng có ngoại tình, nữ mệnh trước khi kết hôn yêu nhiều lần hoặc sau khi kết hôn đi quá giới hạn, nếu không chồng không chung thủy.

不论庙陷,加四煞劫空化忌皆主生离,化忌夫妻刑 。

Bất luận miếu hãm, hội tứ sát không kiếp hóa kỵ đều chủ sinh ly, hóa kỵ vợ chồng kiện cáo.

★火星、铃星
Hỏa Linh, Linh Tinh

主凶不主吉,男女皆克,且大多迟婚 恋爱不顺,婚后恶言相向,拳脚相加。惟有迟婚可解,仍不睦,遇凶星仍 分离。若遇正星陷弱之地同宫必离, 擎羊、陀罗、地劫、天空、化忌、武 、廉贞、巨门、七杀、破军、贪狼,不论庙陷,必刑克、生离 火铃陷地主克。凡火铃入夫妻宫,必 主生离死别、鰥寡孤独。

Chủ hung không chủ cát, nam nữ đều khắc, đa phần muộn hôn. Tình yêu không thuận, sau khi kết hôn đôi bên lời lẽ ác ý, đánh nhau. Nếu muộn hôn có thể hóa giải, nhưng không hòa thuận, hội hung tinh thì chủ phân ly. Nếu gặp chính tinh hãm địa đồng cung tất ly, hội dương đà không kiếp kỵ vũ khúc liêm trinh cự môn thất sát phá quân tham lang, bất luận miếu hãm, tất hình khắc, sinh ly. Hỏa Linh hãm địa chủ khắc. Hễ hỏa linh nhập cung phu thê, tất chủ sinh ly tử biệt, ở góa, cô độc.

与武曲、廉贞、贪狼、巨门、七杀、破军,羊陀、劫空、化忌同宫,为离婚 绝对会 。

Đồng cung với Vũ, Liêm, Tham, Cự, Sát, Phá, Dương Đà không kiếp, kỵ, chắc chắn ly hôn.

★左辅、右弼
Tả phụ, hữu bật

有叁角恋爱的倾向,配偶容姿端正, 性宽大,夫妇互助圆满。男命主妻年 敦厚,见昌曲貌美,见天机、太阴或 叁合天机、太阴,主本人有外遇,加煞春色曝光。

Có khuynh hướng tình yêu tay 3, phối ngẫu dung mạo đoan chính, tính tình rộng rãi, vợ chồng giúp đỡ lẫn nhau, viên mãn. Nam mệnh chủ vợ nhỏ tuổi đôn hậu, hội xương khúc dung mạo đẹp, hội thiên cơ, thái âm hoặc tam hợp thiên cơ, thái âm, chủ bản thân có ngoại tình, hội sát tinh

凡左辅或右弼入夫妻宫,男女不论有无煞星同度,均主二婚。二星同入丑未 ,或二星在辰戌宫冲照,无论有无煞星,亦主二婚。与七杀、破军、贪狼、武曲、廉贞、巨、擎羊、 罗、火星、铃星、地劫、天空,化忌 同宫,再婚无疑。若晚婚或婚前恋爱多挫者,可免 离。

Hễ Tả Phụ hoặc Hữu Bật nhập cung phu thê, nam nữ bất luận có sát tinh đồng cung hay không, đều chủ hai lần kết hôn. Đồng cung với Sát, Phá, Tham, Vũ, Liêm, Cự, Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ, chắc chắn tái hôn. Nếu muộn hôn hay trước khi kết hôn tình cảm nhiều trở ngại thì có thể tránh sinh ly.

★天魁、天鉞
Thiên khôi, Thiên Việt

男主娶富贵人家之女,女主丈夫富贵 家庭温暖和美,偕老。不宜见四煞或 空劫,则反吉为凶,男女不和,重者 生离。

Nam chủ lấy được vợ con nhà giàu có, nữ chủ chồng giàu có, gia đình êm ấm hòa thuận, sống với nhau đến già. Không hợp hội tứ sát hoặc hội Không Kiếp, hung, nam nữ bất hòa, nặng thì sinh ly.

凡魁鉞入夫妻宫,年轻时恐会爱恋比 己年长之异性。
Hễ khôi việt nhập cung phu thê, khi trẻ e yêu người khác phái lớn tuổi hơn mình.

★擎羊、陀罗
Kình Dương, Đà la

主凶不主吉,男女皆克,夫妻相打。 婚不吉,晚婚可减凶。入庙刑伤、不 ,感情时好时坏。与陷弱之正星同宫 ,必然刑克生离。与紫微、天机、太 、武曲、天同、廉贞、天府、太阴、 狼、巨门、天相、天梁、七杀、破军、化忌同宫,离婚的比例很高。煞 愈凶,男鰥女寡。凡羊陀入夫妻宫, 皆为离婚之兆,终身不能美满,与武 、廉贞、贪狼、巨门、七杀、破军,火铃、化忌、劫空同宫,为离婚 绝对。

Chủ hung không chủ cát, nam nữ đều khắc, vợ chồng đấu đá nhau. Tảo hôn không tốt, muộn hôn có thể giảm hung. Nhập miếu hình thương, bất hòa, tình cảm lúc tốt lúc xấu. Đồng cung với chính tính hãm địa, tất hình khắc sinh ly. Đồng cung với Tử Vi, Thiên Cơ, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, thiên phủ, thái âm, tham lang, cự môn, thiên tướng, thiên lương, thất sát, phá quân, hóa kỵ, tỉ lệ ly hôn rất cao. Sát tinh nhiều thì càng xấu, nam cô nữ quả. Hễ Dương đà nhập cung phu thê, đều là điềm ly hôn, cả đời không được mỹ mãn, đồng cung với vũ, liêm, tham, cự, sát, phá, hỏa, kỵ, không, kiếp, chắc chắn ly hôn.

★地劫、天空
Địa Không, Địa Kiếp

主凶不主吉。庙旺交会眾吉,男女可 ,唯亦须迟婚方好,加四煞、廉贞、七杀、破军必重克,生离死别。劫空入夫妻宫 婚后欠缺激情,情感会逐渐趋於冷淡。配偶 悲观或空虚的倾向,加凶星同宫,配偶虚诈、浪费。

Chủ hung không chủ cát. Miếu vượng hội nhiều cát tinh, nam nữ đều tốt, có điều cũng nên muộn hôn thì tốt, hội tứ sát, liêm, sát, phá, tất khắc nặng, sinh ly tử biệt. Không kiếp nhập cung phu thê, sau hôn nhân tình cảm không nồng nhiệt, tình cảm có xu hướng lạnh nhạt dần. Phối ngẫu có khuynh hướng bi quan hay không tưởng, hội hung tinh đồng cung, phối ngẫu giả dối gian trá, lãng phí.

★禄存
Lộc Tồn

男女皆主迟婚则吉,女加七杀作偏房,加火铃劫空必克,生离,逢遇截空或空 男女难嫁娶,婚姻迟。禄存入夫妻宫 配偶体态丰满肥胖,好储蓄,吝惜钱 财,不喜浪费,为人稳重有计划性。 存单守,配偶为守财奴,一毛不拨, 姻生活单调,夫妇相处感觉毫无情趣,婚姻不美,命有凶星主生离。

Nam nữ đều chủ muộn hôn thì tốt, nữ hội thất sát làm vợ hai, hội Hỏa Linh không kiếp tất khắc, sinh ly, phùng triệt không hay không kiếp nam nữ khó lấy vợ chồng, kết hôn chậm trễ. Lộc tồn nhập cung phu thê, phối ngẫu thân hình đầy đặn, béo tốt, thích dành dụm, chi tiêu bủn xỉn, không thích lãng phí, là người ổn trọng có kế hoạch. Lộc tồn đơn thủ, phối ngẫu là người quản lý tiền bạc, 1 đồng cũng không bỏ ra, cuộc sống hôn nhân đơn điệu, vợ chồng bên nhau không có cảm giác thú vị, hôn nhân không tốt, mệnh có hung tinh chủ sinh ly.

★化禄
Hóa Lộc

得地不逢劫空大耗亡神化忌,并得眾 拱照,男娶官贵或富裕人家之女,女 夫贵或发财。加四煞诸恶男女有克、分离。配偶幽默 社交,有人缘,名利皆佳,不逢煞忌 婚姻幸福。

Đắc địa không hội không kiếp đại hoa vong thần hóa kỵ, mà được nhiều cát tinh củng chiếu, nam lấy được vợ con nhà quan quý hay giàu có, nữ chủ lấy được chồng quý hoặc phát tài. Hội các ác tinh tứ sát nam nữ có khắc, phân ly. Phối ngẫu hài hương giỏi xã giao, có nhân duyên tốt, danh lợi đều tốt, không hội sát kỵ, hôn nhân hạnh phúc.

★化权
Hóa Quyền

得地不逢劫空大耗亡神化忌,并得眾 拱照,男娶官贵或富裕人家之女,女 夫贵或发财。加四煞诸恶男女有克、分离。配偶行事 重,为人固执,在家庭中有指手划, 有把持家政之倾向。

Đắc địa không hội không kiếp đại hoa vong thần hóa kỵ, mà được nhiều cát tinh củng chiếu, nam lấy được vợ con nhà quan quý hay giàu có, nữ chủ lấy được chồng quý hoặc phát tài. Hội các ác tinh tứ sát nam nữ có khắc, phân ly. Phối ngẫu hành sự ổn trọng, là người cố chấp, nắm quyền trong nhà, có khuynh hướng chuyên chính.

★化科
Hóa Khoa

男主妻小,聪明貌美,女主夫俊荣发 。庙旺交会昌曲魁鉞尤吉,加四煞诸恶男女有克。

Nam chủ vợ nhỏ tuổi, thông minh xinh đẹp, nữ chủ chồng tuấn tú phát đạt. Miếu vượng hội xương khúc khôi việt càng tốt, hội các ác tinh tứ sát thì nam nữ có khắc.

★化忌
Hóa Kỵ

化忌为多管之神,主凶不主吉,多主 婚,夫妇不睦,口舌不断。诸星於陷 化忌大为不吉,最忌武曲、廉贞、巨 、文昌、文曲化忌。唯有庙旺于子丑 ,与吉星同值,复得眾吉叁方拱照, 女可吉,并晚婚,经常分居或可免克 。配偶有神经质,多疑、自私、小气 谎言、病伤,与武曲、巨、廉贞、七 、破军同宫,定然刑克离异。逢遇四煞空 诸恶,男女孤寡。

Hóa Kỵ là thần đa quản, chủ hung không chủ cát, thường chủ tái hôn, vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên tranh cãi. Các sao ở hãm địa Hóa Kỵ đa phần không tốt, tối kỵ Vũ, Liêm, Cự, Xương, Khúc Kỵ. Duy ở cung tý sửu miếu vượng, đồng cung với cát tinh,lại được nhiều cát tinh tam phương củng chiếu, nam nữ đều tốt, hoặc muộn hôn, thường sống riêng có thể tránh khắc. Phối ngẫu có bệnh vê thần kinh, đa nghi, tự tư, nhỏ mọn, nói dối, bệnh thương, đồng cung với vũ, cự, liêm, sát, phá, nhất định hình khắc ly dị. Hội tứ sát không kiếp, nam nữ cô quả.

男命化忌在夫妻,自己多问是非,猜 多疑。女命化忌在夫妻,自己多忧多 ,管制对方言行,好妒忌,无事生非。

Nam mệnh hóa Kỵ ở phu thê, bản thân hay quan tâm đến thị phi, nghi ngờ vô căn cứ. Nữ mệnh hóa kỵ ở phu thê, bản thân lắm ưu tư, quản lý lời lẽ hành động của đối phương, thích đố kỵ, đang yên lành thì sinh chuyện.

★天马
Thiên mã

男主娶贤能之妻,加吉星,主得妻家之助力,或得妻财, 因妻之助而得财。女命天马入夫妻宫加吉星,主旺夫,能享夫之富贵,为贵 之命。加眾吉男女皆贵美,遇禄星最吉。加煞忌空劫,男女孤寡、生离。天马入 妻,主配偶在家勤快,在外奔波,有 长分居跡象。

Nam chủ lấy được vợ hiền, hội cát tinh, chủ được sự giúp đỡ từ nhà vợ, hoặc lấy được vợ có tiền, hoặc nhờ có sự giúp đỡ của vợ mà phát tài. Nữ mệnh thiên mã nhập cung phu thê hội cát tinh, chủ vượng phu, có thể hưởng phú quý từ chồng, là số quý phu nhân. Hội nhiều cát tinh thì nam nữ đều quý mỹ. Hội lộc tinh tốt nhất. Hội sát kỵ không kiếp, nam nữ cô quả, sinh ly. Thiên mã nhập cung phu thê, chủ phối ngẫu ở nhà chịu khó, ở ngoài bôn ba, có dấu hiệu sống riêng khá lâu.

★天刑
Thiên Hình

(卯时生人,天刑必入夫妻宫)庙旺 主迟婚而妻性刚,女主欺夫,加四煞诸恶男女皆孤寡,得吉星同垣仍欠和。天刑入夫妻主配偶身体带有伤痕
(Người sinh giờ mão, Thiên Hình tất ở cung phu thê) miếu vượng nam chủ muộn hôn mà vợ tính cương, nữ chủ ức hiếp chồng, hội tứ sát thì nam nữ đều cô quả, được cát tinh đồng chiếu vẫn bất hòa. Thiên Hình nhập phu thê chủ phối ngẫu thân thể có thương tật.

★天姚
Thiên Riêu

(亥时生人,天姚必入夫妻宫)婚姻 活有情趣,本人恐有愉情外遇之事。 自己端正则配偶风骚、多疑、好妆扮 ,时有邪淫之念。
(Người sinh giờ hợi, Thiên Riêu tất ở cung phu thê) cuộc sống hôn nhân thú vị, bản thân e có chuyện ngoại tình vụng trộm. Nếu bản thân đoan chính thì phối ngẫu phong lưu, đa nghi, thích ăn diện, có lúc có ý niệm tà dâm.